Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_11.pdf
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11
- NGÂN HÀNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN CUỐI KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 11 PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Trong cuộc Cách mạng Nê-đéc-lan (thế kỉ XVI), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân? A. Thanh giáo. B. Anh giáo. C. Đạo Tin lành. D. Thiên Chúa giáo. Câu 2. Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là A. Cải cách tôn giáo. B. Văn hóa Phục hưng. C. thuyết Kinh tế học cổ điển. D. Triết học Ánh sáng. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại? A. Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa. B. Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ. C. Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế. Câu 4. Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào? A. Quý tộc phong kiến. B. Quý tộc mới. C. Chủ nô. D. Nông nô. Câu 5. Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây? A. Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên. B. Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền. D. Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế. Câu 6. Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì? A. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ. B. Thống nhất thị trường dân tộc. C. Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến. D. Hình thành quốc gia dân tộc. Câu 7. Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đặt dưới sự lãnh đạo của A. giai cấp tư sản và quý tộc mới. B. giai cấp tư sản và chủ nô. C. giai cấp tư sản. D. giai cấp vô sản. Câu 8. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây? A. Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ. C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. D. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc. Câu 9. Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì? A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập. D. Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng. Câu 10. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây? A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776) B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920). C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848). D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862). Câu 11. “Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. giáo dục. Câu 12. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh và đế quốc Mĩ. C. Tây Ban Nha và Pháp. D. Pháp và Đức. Câu 13. Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa? A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu. C. Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868. D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản Câu 14. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì? A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao. C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng. D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao. Câu 15. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu? A. Châu Âu và Bắc Mĩ. B. Tây Âu và Châu Á. C. Bắc Mĩ và Nam Á. D. Châu Á và Châu Phi. Câu 16. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi (1945) A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa. B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản. C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. D. xuất hiện các tổ chức độc quyền. Câu 17. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
- A. Pháp. B. Đức. C. I-ta-li-a D. Anh. Câu 18. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài. C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh. Câu 19. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ. C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu. Câu 20. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật. D. Anh. Câu 21. Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây? A. Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội. B. Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém. C. Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới. D. Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí nền kinh tế. Câu 22. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Kinh nghiệm quản lí. B. Liên minh quân sự. C. Liên kết khu vực. D. Hợp tác quốc tế. Câu 23. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt? A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng. C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực. Câu 24. Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. B. Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền. D. Chủ nghĩa tư bản công nghiệp. Câu 25. Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới? A. Bồ Đào Nha. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 26. Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập LB Cộng hoà XHCN Xô viết vào năm 1922 là A. U-crai-na. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. Ấn Độ. Câu 27. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào? A. Hiến chương Liên hợp quốc. B. Tuyên ngôn thành lập Liên Xô. C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á. D. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau. Câu 28. Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã A. hoàn thành quá trình thành lập nhà nước. B. kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc. C. thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc. D. giải quyết vấn đề hòa bình cho nông dân. Câu 29. Liên Xô là tên gọi tắt của A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. B. Liên minh các đảng ở nước Nga. C. Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết. D. Phong trào liên kết toàn Xô viết. Câu 30. Sau 1945, các nước Đông Âu xây dựng nền dân chủ nhân dân dựa trên sự hỗ trợ A. Mỹ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô. Câu 31. Nội dung nào sau đây không phải ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)? A. Chứng minh cho học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học. B. Thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. C. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh. D. Tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa. Câu 32. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Thái Lan. D. Hàn Quốc. Câu 33. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội? A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin. Câu 34. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội? A. Cuba. B. Braxin. C. Áchentina. D. Mêhicô. Câu 35. Em có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu? A. Sự sụp đổ của này là tất yếu của lịch sử phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế. C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa. D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Câu 36. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á thông qua hoạt động
- A. truyền giáo. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo. Câu 37. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á A. khủng hoảng, suy thoái. B. đang được hình thành. C. ổn định, phát triển. D. sụp đổ hoàn toàn. Câu 38. Về chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách A. "chia để trị". B. "ngu dân". C. "đồng hóa". D. "phản phong". Câu 39. Một trong những chính sách về văn hoá mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì? A. Áp dụng chính sách ngu dân. B. Sử dụng biện pháp chia để trị.. C. Thông qua địa chủ, cường hào. D. Dùng rượu và thuốc phiện. Câu 40. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực. B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế. C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á. D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự. Câu 41. Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX? A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xia. C. Thái Lan. D. Phi-lip-pin. Câu 42. Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX ? A. Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo. B. Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java. C. Phong trào do Ong Kẹo và Si-vô-tha chỉ huy. D. Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo. Câu 43. Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858-1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật A. chinh phục từng gói nhỏ. B. chiến tranh chớp nhoáng. C. đánh nhanh thắng nhanh. D. đánh chắc, tiến chắc. Câu 44. Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia? A. cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha. B. cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo. C. phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy. D. cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo. Câu 45. Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi A. khuynh hướng dân chủ tư sản. B. khuynh hướng cách mạng vô sản. C. chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc. D. chủ nghĩa dân tộc và dân quyền. Câu 46. Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là A. Việt Nam, Lào, Thái Lan. B. Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan. C. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia. D. Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan. Câu 47. Sau khi giành độc lập, tình hình kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào? A. Phát triển rất mạnh mẽ. B. Nghèo nàn và lạc hậu. C. Công nghiệp phát triển. D. Phát triển thương nghiệp. Câu 48. Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là A. nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một. B. kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. C. văn hóa truyền thống dân tộc được truyền bá. D. văn hóa phương Tây đã chiếm vai trò chủ đạo. Câu 49. Sau khi giành độc lập, những năm 50 – 60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế? A. Kinh tế hướng nội. B. Kinh tế hướng ngoại. C. Kinh tế bao cấp. D. Kinh tế tập trung. Câu 50. Những năm 60 – 70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế? A. Kinh tế hướng nội. B. Kinh tế hướng ngoại. C. Kinh tế bao cấp. D. Kinh tế tập trung. Câu 51. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam và Thái Lan. C. In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po và Thái Lan. Câu 52. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới phong trào kháng chiến của nhân dân các nước Đông Nam Á thất bại? A. Sự chênh lệch về lực lượng và trang bị. B. Các nước Đông Nam Á không liên kết. C. Phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết. D. Ý chí xâm lược của các nước châu Âu. Câu 53. Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì? A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á. B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây. C. Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây. D. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
- Câu 54. Bài học nào mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay ? A. Thực hiện mở cửa buôn bán tự do. B. Du nhập tự do văn hóa phương Tây. C. Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo. D. Tiến hành cải cách toàn diện đất nước. Câu 55. Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc vì lý do nào sau đây? A. Do có vị trí địa chiến lược quan trọng. B. Có diện tích và dân số lớn nhất khu vực. C. Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí. D. Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng. Câu 56. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận A. Bạch Đằng. B. Như Nguyệt. C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu. D. Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 57. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là A. trận Bạch Đằng. B. trận Như Nguyệt. C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa. D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 58. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là A. trận Bạch Đằng. B. trận Như Nguyệt. C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa. D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 59. Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt ” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần? A. Tính chính nghĩa của kháng chiến. B. Kế sách đánh giặc đúng đắn. C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta. D. Kẻ địch gặp khó khăn. Câu 60. Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam? A. Kinh tế - xã hội. B. Chính trị - ngoại giao. C. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Văn hóa - giáo dục. Câu 61. Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945? A. Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa. B. Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa. C. Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch. D. Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài. Câu 62. Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng năm 938? A. Lợi dụng địa hình, địa vật. B. Tấn công bất ngờ. C. Vườn không nhà trống. D. Nghi binh, mai phục. Câu 63. Triều đại nào sau đây đã 3 lần tiến hành kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII? A. Triều Hồ. B. Triều Trần. C. Triều Lý. D. Triều Lê. Câu 64. Tư tưởng “Tiên phát chế nhân” là nét nổi bật của cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Kháng chiến chống Tống thời Lý. B. Kháng chiến chống Minh thời Lý. C. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê. D. Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn. Câu 65. Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam? A. Sông Lục Nam. B. Sông Cửu Long. C. Sông Bạch Đằng. D. Sông Vàm Cỏ. Câu 66. Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” được ra đời trong bối cảnh của cuộc kháng chiến nào sau đây? A. Kháng chiến chống quân Minh thời Hồ. B. Kháng chiến chống Nam Hán thời Ngô. C. Kháng chiến chống quân Tống thời Lý. D. Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn. Câu 67. Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch đã được sử dụng đầu tiên trong cuộc kháng chiến nào sau đây? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X. B. Kháng chiến chống quân Nguyên thế kỷ XIII. C. Kháng chiến chống quân Minh thế kỷ XIV. D. Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII. Câu 68. Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938. B. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981. C. Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077. D. Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427. Câu 69. Một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là A. truyền thống yêu nước. B. truyền thống hiếu học. C. truyền thống quân phiệt. D. truyền thống hiếu thảo. Câu 70. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỷ X đến XIX là do A. tình hình quốc tế không thuận lợi cho cuộc kháng chiến. B. nhân dân không có tinh thần chiến đấu chống xâm lược. C. kẻ thù có sức mạnh kinh tế, khoa học kỹ thuật vượt trội. D. triều đình không đoàn kết được nhân dân để kháng chiến. Câu 71. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X. B. Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII. C. Kháng chiến chống quân Tống thế kỷ XI. D. Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỷ XIX.
- Câu 72. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi? A. Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ. B. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung. C. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần. D. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền. Câu 73. Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là A. lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc. B. thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C. xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt. D. đem lại tự do, dân chủ cho nhân dân. Câu 74. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa là cuộc đấu tranh giai cấp, vừa đảm nhận sứ mệnh chiến tranh bảo vệ tổ quốc? A. Khởi nghĩa Tây Sơn. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C. Khởi nghĩa Bà Triệu. D. Khởi nghĩa Lý Bí. Câu 75. Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên nhân chung dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)? A. Có vũ khí, trang bị tốt hơn kẻ thù. B. Biết phát huy đoàn kết quốc tế. C. Biết phát huy sức mạnh nội lực. D. Luôn sử dụng cách đánh lâu dài. Câu 76. Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh. B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi. D. Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù. Câu 77. Cuộc kháng chiến của nhà hồ chống quân Minh (1407) thất bại vì một trong những lý do nào sau đây? A. Nhà Hồ không phát huy được thế mạnh của truyền thống dân tộc. B. Vũ khí, trang bị của quân đội nhà Hồ yếu kém, lạc hậu hơn kẻ thù. C. Nhà Hồ chủ động tiến công, nhưng thế của quân Minh quá mạnh. D. Đa số các quý tộc, tôn thất nhà Trần đầu hàng và hỗ trợ nhà Minh. Câu 78. Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào? A. Đất nước có độc lập, chủ quyền. B. Đất nước mất độc lập, tự chủ. B. Đất nước thống nhất, chủ quyền. D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa. Câu 79. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam? A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Khúc Thừa Dụ. D. Phùng Hưng. Câu 80. Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân? A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng. Câu 81. Sự kiện nào sau đây đã kết thúc thời kỳ Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam? A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. B. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương, lập nhà nước Vạn Xuân. C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo. D. Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi. Câu 82. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam nhằm lật đổ ách đô hộ của nhà Minh? A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn. C. Khởi nghĩa Bà Triệu. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. Câu 83. Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng ban đầu, Lê Lợi đã tổ chức A. Hội nghị Bình Than. B. Hội thề Lũng Nhai. C. Hội nghị Diên Hồng. D. Hội thề Đông Quan. Câu 84. Một trong những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn (1771-1802) là đã A. lật đổ ách đô hộ và thống trị của nhà Minh. B. hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt. C. bước đầu xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước. D. xóa bỏ chế độ phong kiến, lập ra chế độ mới. Câu 85. Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (179 TCN đến năm 938) là A. chênh lệch về tương quan lực lượng. B. không được sự ủng hộ của nhân dân. C. quý tộc người Việt chống đối, đàn áp. D. điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt. Câu 86. Từ thắng lợi của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trong lịch sử dân tộc Việt Nam, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? A. Duy trì khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng. C. Thực hiện tinh thần đoàn kết quốc tế. D. Nhờ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới. Câu 87. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu. B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia. C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong. D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa. Câu 88. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là A. diễn ra qua hai giai đoạn. B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập. C. được đông đảo nhân dân tham gia. D. có sự tham gia của nhiều tướng giỏi.
- Câu 89. Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là A. củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. B. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế. C. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị. D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước. Câu 90. Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều A. diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào. B. diễn ra khi quân giặc rút lui về nước. C. giết chết được chủ tướng của quân giặc. D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”. PHẦN 2: TRẮC NGHỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”. Lênin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr. 751. a) Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm mục đích hàng đầu là khẳng định sức mạnh kinh tế của mình. b) Thuộc địa có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản. c) Cùng với quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc, CNTB mở rộng ra phạm vi toàn thế giới. d) CNTB vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ và chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào cuối thế kỷ XIX - đầu XX mà không cần tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: “Chúng ta thừa nhận rằng, chủ nghĩa tư bản chưa bao giờ mang tính toàn cầu như ngày nay và cũng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhất là trong lĩnh vực giải phóng và phát triển sức sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ Tuy nhiên, chủ nghĩa tư bản vẫn không thể khắc phục được những mâu thuẫn cơ bản vốn có của nó”. Nguyễn Phú Trọng - “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” , nhân dịp kỷ niệm 131 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 -19/5/2021) và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 (ngày 23/5/2021). a) Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện trên các lĩnh vực như: quân sự, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại, phát triển... b) Chủ nghĩa tư bản đã có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, xã hội. c) Chủ nghĩa tư bản đang phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. Ví dụ như: khủng hoảng năng lượng; tình trạng biến đổi khí hậu d) Chủ nghĩa tư bản không có khả năng giải quyết triệt để những mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế, tuyên bố xác lập chế độ tư bản cùng các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ chế độ đẳng cấp và quan hệ ruộng đất phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển SGK Lịch sử lớp 11, Nâng cao, NXB Giáo dục, tr. 30 a) Cách mạng tư sản Pháp đã hoàn thành đầy đủ những nhiệm của một cuộc cách mạng tư sản. b) Một nhiệm vụ quan trọng mà cách mạng tư sản Pháp làm được hơn các cuộc cách mạng tư sản khác là giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân. c) Cách mạng tư sản dù có tiến bộ đến đâu cũng là những cuộc cách mạng không đến nơi vì không giải phóng được người lao động. d) Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra một thời đại lịch sử mới: thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á. b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
- c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao. d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2) a. Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam. b. Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. c. Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị” d. “ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị. Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234) a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau .” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị” c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á. Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng, ” (Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc b. kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử c. Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến d. Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo ” (Theo Phan Huy Lê , Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019, tr.15) a. Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc b. Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm c. Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm d. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc” Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến
- quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo b. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư c. Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài d. Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Câu 10: Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi): “Ninh Kiều máu chảy thành sông, hôi tanh muôn dặm Tốt Động thây phơi đầy nội, thối để nghìn thu Tâm phúc giặc, Trần Hiệp phải bêu đầu Sâu mọt dân, Lý Lượng cũng bỏ mạng Vương Thông gỡ rối mà lửa lại càng bừng Mã Anh cứu nguy mà giận càng thêm dữ” a. Đoạn thơ trên phản ánh về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý b. Chiến thắng quân sự nổi bật được nhắc đến trong đoạn thơ trên là chiến thắng Tốt Động – Chúc Động c. Vương Thông, Mã Anh là những vị tướng chỉ huy tài giỏi của quân ta trong khởi nghĩa Lam Sơn d. Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta sau “Nam quốc sơn hà”

