2 Đề ôn cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2023-2024

pdf 10 trang Gia Hân 19/07/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_on_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_11_nam_hoc_2023_2024.pdf
  • pdfDAP_AN_2_DE_THAM_KHAO_ON_HK1_7aff5.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề ôn cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2023-2024

  1. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH ĐỀ SỐ 01 – HỌC KÌ I – HÓA 11 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM) Nhận biết Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại? A. Than đá. B. Đá vôi. C. Muối ăn. D. Sulfur. Câu 2: Chất nào sau đây không có cùng công thức đơn giản nhất với C2H2? A. C4H4. B. C6H6. C. C8H8. D. C3H6. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion. B. Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử. Câu 4: Chất nào sau đây là acid? A. NH3 B. KOH C. C2H5OH D. CH3COOH Câu 5: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? A. CO2, CaCO3 B. CH3Cl, C6H5Br C. NaHCO3, NaCN D. CO, CaC2. Câu 6: Trong khí quyển trái đất, phần trăm thể tích khí nitrogen chiếm là A. 21% B. 1% C. 78% D. 28% Câu 7: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? A. Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2. B. 2SO2 + O2 2SO3. to C. C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O. D. 2KClO3 2KCl + 3O2 Câu 8: Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng? A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều. B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều. C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều. D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều. Câu 9: Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch acid ở 25°C? A. [H+] > [OH– ], pH > 7 B. [H+] > [OH– ], pH < 7 C. [H+] 7 D. [H+] 7 Câu 10: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào? A. Chưng cất. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 11: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau? A. CH3OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. HCHO, CH3CHO. D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3. Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi? A. NaCl. B. CaCO3. C. KClO3. D. (NH4)2CO3. Câu 13: Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là hiện tượng mưa có pH A. 8. THPT Yên Dũng số 2 Trang 1
  2. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Thông hiểu Câu 14: Cho cân bằng hoá học sau: o 4NH3 ( g) 5O 2 ( g) 4NO(g) 6H 2 O(g) r H 298 905 kJ Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải? A. Giảm nhiệt độ. B. Tăng áp suất. C. Giảm nồng độ của O2. D. Thêm xúc tác Pt. Câu 15: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng? A. Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc. B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học. C. Khi tác dụng với H2, nitrogen thể hiện tính khử. D. Trong y học, nitrogen lỏng có nhiệt độ hóa lỏng cao nên được dùng để bảo quản mẫu vật. Câu 16: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. B. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. C. Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. D. Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Câu 17: Cho các phản ứng: to (a) S + O2  SO2; (b) S + 3F2  SF6; 1 (c) Hg + S  HgS; (d) H2 + S8  H2S. 8 Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 ↑ + eH2O Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng A. 5. B. 7. C. 4. D. 6. Câu 19: Dựa vào phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? A. (1). B. (2). C. (3). D. (4). Câu 20: Công thức cấu tạo thu gọn của chất A có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là : A. B. C. D. THPT Yên Dũng số 2 Trang 2
  3. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Câu 21: Từ eugenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được methyl eugenol là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của methyl eugenol cho thấy: %C = 74,16%, %H = 7,86% còn lại là oxygen. Biết phổ khối lượng của methyl eugenol như hình dưới : Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phân tử methyl egenol có 1 nguyên tử oxygen. B. Phân tử methyl egenol có 13 nguyên tử hydrogen. C. Phân tử methyl egenol có 11 nguyên tử carbon. D. Phân tử khối của methyl egenol là 163. Câu 22: Cần lấy bao nhiêu L N2 và H2 (đkc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)? A. V 148,74 L,V 446,22 L. B. V 135,4 L,V 403,2 L. NH22 NH22 C. V 134,4 L,V 405,2 L. D. V 164,4 L,V 413,6 L. NH22 NH22 Câu 23: Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hoá chất thích hợp: A. Phèn chua. B. Giấm ăn. C. Muối ăn. D. Nước gừng tươi. Câu 24: Quan sát hình sau và chọn phát biểu đúng. A. Cả hai đồ thị đều mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng. B. Cả hai đồ thị đều không mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng. C. Chỉ đồ thị (a) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng. D. Chỉ đồ thị (b) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng. Câu 25: pH của 200mL dung dịch chứa 0,126g HNO3 là ? A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 26: Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tực với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ (1) với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ (2) và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là A. (1) giống nhau và (2) giống nhau. B. (1) khác nhau và (2) khác nhau. C. (1) khác nhau và (2) giống nhau. D. (1) giống nhau và (2) khác nhau THPT Yên Dũng số 2 Trang 3
  4. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Vận dụng Câu 27: Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O ⟶ H2SO4 + MnSO4 + K2SO4. Hàm lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng lưu hùynh trong một loại xăng, nguời ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan 3,5.10^-4 mol KMnO4. Hàm lượng sulfur có trong mẫu xăng trên là A. 0,27% B. 0,72%. C. 0,35%. D. 0,28%. Câu 28: Cho cân bà ng : 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) . Khi tăng nhie ̣t đo ̣ thì tỉ khó i củ a hõ n hợ p khí so vớ i H2 giả m đi. Phá t biẻ u đú ng khi nó i vè cân bà ng nà y là : A. Phả n ứ ng nghịch toả nhie ̣t, cân bà ng dịch chuyẻ n theo chiè u thua ̣n khi tăng nhie ̣t đo ̣ . B. Phả n ứ ng thua ̣n toả nhie ̣t, cân bà ng dịch chuyẻ n theo chiè u nghịch khi tăng nhie ̣t đo ̣. C. Phả n ứ ng nghịch thu nhie ̣t, cân bà ng dịch chuyẻ n theo chiè u thua ̣n khi tăng nhie ̣t đo ̣ . D. Phả n ứ ng thua ̣n thu nhie ̣t, cân bà ng dịch chuyẻ n theo chiè u nghịch khi tăng nhie ̣t đo ̣ . II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Vận dụng Câu 29: Cho phổ IR của ba chất hữu cơ như hình dưới đây. Hãy cho biết mỗi hình ứng với chất nào trong các chất sau: HOCH2CH2OH (1); CH3CH2CHO (2); CH3COOCH3 (3). (a) (b) (c) Câu 30: “Hiện tượng phú dưỡng” a) Dựa vào những dấu hiệu nào để dự đoán đã có hiện tượng phú dưỡng xảy ra trong một ao nước hay hồ nước? b) Giải thích tại sao khí thải có chứa NO2 góp phần gây ra mưa acid và hiện tượng phú dưỡng? c) Nêu các biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ. THPT Yên Dũng số 2 Trang 4
  5. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Vận dụng cao Câu 31: Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: – Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipet lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein. – Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0. – Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burrete chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. – Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần. a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (dạng phân tử và ion thu gọn). b) Những dụng cụ thí nghiệm nào ở trên được sử dụng để lấy chính xác các thể tích? c) Vì sao ở Bước 2 phải tráng lại burette bằng dung dịch NaOH 0,02 M sau khi đã rửa sạch bằng nước cất? d) Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau: Lần chuẩn độ Lần 1 Lần 2 Lần 3 VddNaOH (mL) 37,5 37,4 37,6 Tính nồng đồ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên? e) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 37,4 mL và có một giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette . Một học sinh cho rằng cần lấy giọt dung dịch này vào bình tam giác. Một học sinh khác lại cho rằng nên bỏ giọt dung dịch này. So sánh ảnh hưởng của hai cách làm này đến nồng độ acetic acid tính được từ kết quả thí nghiệm trên. THPT Yên Dũng số 2 Trang 5
  6. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH ĐỀ SỐ 02 – HỌC KÌ I – HÓA 11 Nhận biết Câu 1: Cho phản úng hoá học sau: Br2(g) + H2(g) 2HBr(g) Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là 2[HBr] [HBr]2 A. KC . B. KC . Br22 H  H22 Br  H Br  H22 Br  C. K 22. D. K C [HBr]2 C 2[HBr] Câu 2: Cho các hợp chất sau: CH4, NH3, C2H2, CCl4, C2H4, C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3: Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là ? A. HCl. B. Phenolphthalein. C. NaOH. D. Nước cất. Câu 4: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào? A. Sắc kí cột. B. Kết tinh. C. Chiết. D. Chưng cất. Câu 5: Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để A. lưu hóa cao su tự nhiên. B. sản xuất sulfuric acid. C. điều chế thuốc bảo vệ thực vật. D. bào chế thuốc đông y. Câu 6: Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da ? A. HCl 36% B. HNO3 63% C. H2SO4 98% D. H3PO4 85% Câu 7: Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh? A. Phân li hoàn toàn trong nước. B. Dung dịch nước của chúng dẫn điện. C. Có khả năng nhận H+. D. Có khả năng cho H+. Câu 8: Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của A. peak [M+] lớn nhất. B. peak [M+] nhỏ nhất. C. peak xuất hiện nhiều nhất. D. peak có cường độ tương đối (%) lớn nhất. C. đồng vị của nhau. D. đồng khối của nhau. Câu 9: Trường hợp nào sau đây biểu diễn công thức cấu tạo ở dạng khung phân tử? A. B. C. D. CH3–CH2–CH2–CH3 CH3–O–CH3 Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh? A. CH3COOH. B. NaCl. C. H2O. D. Mg(OH)2. Câu 11: Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. acid. D. base. THPT Yên Dũng số 2 Trang 6
  7. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Câu 12: Đâu không phải là tác hại chính của hiện tượng mưa acid? A. Gây hại, chết sinh vật dưới nước. B. Làm chết cây cối. C. Nóng lên toàn cầu. D. Hủy hoại công trình kiến trúc. Câu 13: Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng: A. Nitrogen. B. Ammonia. C. Sulfur dioxide. D. Hydrogen chloride. Thông hiểu Câu 14: Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) ; phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là: A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3. Câu 15: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là : A. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ màu đỏ sang màu vàng. B. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng rồi lập tức mất màu. C. Chất lỏng trong dụng cụ ở vị trí (2) đã hết. D. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền. Câu 16: Nhóm chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau? (I) CH3 – CH = CH2 (II) CH2 = CH – (CH2)2 – CH3 CH3 (III) (IV) CH3 CH3 A. I, III B. III, IV C. I, IV D. I, II Câu 17: Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)  HSO4- (aq) + H3O+(aq) Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là: A. H2SO4 và HSO4-. B. H2O và H3O+. C. H2SO4 và SO42-; H2O và OH-. D. H2SO4 và HSO4-; H3O+ và H2O. Câu 18: Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi? A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực. B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh. C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh. D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh. THPT Yên Dũng số 2 Trang 7
  8. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Câu 19: Cho cân bằng sau : H2(g) + I2(g) 2HI(g) . Thực hiện phản ứng trên trong bình kín có dung tích không đổi, tại nhiệt độ T. Ban đầu lấy số mol H2 gấp đôi số mol I2. Tại thời điểm cân bằng, số mol HI gấp đôi số mol I2. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là : A. 4,00. B. 1,33. C. 1,67. D. 2,67. Câu 20: Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) H0 Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là A. 5x = 4y. B. x = y. C.x > y. D. x < y. Câu 21: Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonene thuộc loại hydrocarbon có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Biết phổ khối lượng của limonene như hình dưới : Công thức phân tử của limonene là A. C10H12 B. C10H16 C. C5H6 D. C5H8 Câu 22: Điều chế HNO3 từ NH3 qua các phương trình 4NH3 + 5O2 ⟶ 4NO + 6H2O 2NO + O2 ⟶ 2NO2 2H2O + 4NO2 + O2 ⟶ 4HNO3 Tính hiệu suất toàn bộ quá trình điều ché HNO3 từ NH3 nếu đi từ 17 tấn NH3, người ta thu được 214,2 tấn dung dịch HNO3 25% ? A. 75%. B. 90%. C. 85%. D. 80%. Câu 23: Sắp xếp theo thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid như sau : (1) Tiến hành trung hòa acid bằng NaHCO3 (khoảng 20%). (2) Băng bó tạm thời, uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất. (3) Rửa với nước lạnh nhiều lần để giảm acid bám trên da. Nếu bị bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa mặt còn nếu đã bắn vào mắt thì mở mắt, chớp mắt liên tục. A. (3) ⟶ (1) ⟶ (2). B. (2) ⟶ (1) ⟶ (3). C. (1) ⟶ (3) ⟶ (2). D. (3) ⟶ (2) ⟶ (1). Câu 24: Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây? A. NaCl. B. CaCO3. C. KClO3. D. NH4Cl. Câu 25: Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau: A. Dung dịch AgNO3 . B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Ba(OH)2. THPT Yên Dũng số 2 Trang 8
  9. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Câu 26: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây : A. CH3COOH. B. HCOOCH3. C. CH3CH2OH. D. CH3CHO. Vận dụng Câu 27: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là A. 50%. B. 40%. C. 25%. D. 36%. Câu 28: Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau: H24 SO ®Æc Phương trình hóa học : CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O to Biết ethyl acetate sôi ở 77°C, C2H5OH sôi ở 78,4°C và CH3COOH ở 118°C. Mỗi học sinh trong nhóm có những nhận định về thí nghiệm này như sau: HS 1: Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được ethyl acetate trước. HS 2: Nhiệt kế cắm vào bình 1 dùng để kiểm soát nhiệt độ phản ứng, khi nhiệt độ của nhiệt kế là 77°C là có hơi ethyl acetate thoát ra. HS 3: Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng có thể gây vết nứt và làm giảm hiệu quả của sự ngưng tụ. HS 4: Cho giấm ăn, dung dịch rượu 30o và acid H2SO4 đặc vào bình 1 để điều chế được ethyl acetate với hiệu suất cao. HS 5: Cần cho dung dịch muối ăn bão hòa vào bình hứng để tách được lớp ester nổi lên trên. Số học sinh có nhận định đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 29: Cho cân bằng hóa học : nX(g) + mY(g) pZ(g) + qT(g) . Ở 50oC, số mol chất Z là x; Ở 100oC số mol chất Z là y. Biết x > y và (n+m) > (p+q), kết luận nào sau đây đúng? A. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, làm giảm áp suất của hệ. B. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, làm tăng áp suất của hệ. C. Phản ứng thuận thu nhiệt, làm tăng áp suất của hệ. D. Phản ứng thuận thu nhiệt, làm giảm áp suất của hệ. THPT Yên Dũng số 2 Trang 9
  10. HÓA HỌC 11 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2023- 2024 GV: NTH Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam chất hữu cơ X, cần vừa đủ 14,874 L O2 (đkc), thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỷ lệ số mol ứng là 4 : 5. Biết dX/H2= 37. CTPT của X là: A. C4H10 B. C3H6O2 C. C2H2O3 D. C4H10O Vận dụng cao Câu 31: Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau: Cho các phát biểu sau về vitamin A : (1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. (2) Là một hợp chất carboxylic acid. (3) Công thức phân tử là C20H30O. (4) Carbon chiếm 72,10% khối lượng phân tử. (5) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Số phát biểu không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 32: Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo sơ đồ: ZnS + O2 → ZnO + SO2 ZnO + C → Zn + CO Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3. Giá trị của k là A. 90. B. 125. C. 113. D. 156. THPT Yên Dũng số 2 Trang 10