Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học Lớp 11

pdf 15 trang Gia Hân 23/07/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_lop_11.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học Lớp 11

  1. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH I. TRẮC NGHIỆM. MỨC ĐỘ BIẾT Câu 1: [NB] Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Trong phản ứng một chiều, các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu. B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu. C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn. D. Trong phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện. 0 Câu 2: [NB] Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) H < 0. Cân bằng trên chuyển r 298 dịch theo chiều thuận khi A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. B. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng. C. giảm áp suất của hệ phản ứng. D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng. Câu 3: [NB] Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là 2 2 2 CO CO CO . 2  O2  A. KC = B. KC = C. KC = D. KC = 2 O 2 2 CO . 2   2  CO CO Câu 4: [NB] Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. Dung dịch NaCl. B. NaOH nóng chảy. C. Dung dịch HCl. D. NaCl rắn khan. Câu 5: [NB] Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu? A. HCl B. NaCl C. NaOH D. HClO + - - + Câu 6: [NB] Dung dịch có chứa các ion Na , NO3 , Cl , K có thể được pha từ các chất nào? A. NaCl, KNO3. B. NaNO3, KNO3. C. KCl, NaCl. D. AgCl, NaNO3. Câu 7: [NB] Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất A. cho proton. B. tan trong nước phân li ra H+. C. nhận proton. D. tan trong nước phân li ra OH-. Câu 8: [NB] Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết của Bronsted – Lowry? 3+ 2 - A. Fe . B. CO3 . C. HCO3 . D. Cl . Hướng dẫn: H + 2 Theo thuyết của Bronsted – Lowry: HCO3 H 2 O H 3 O CO 3 H HCO3 H 2 O OH H 2 CO 3 Câu 9: [NB] Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, nước là chất A. acid. B. base. C. lưỡng tính. D. dung môi. Câu 10: [NB] Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,0.10-5 M. Môi trường của dung dịch này là A. trung tính. B. kiềm. C. acid. D. chưa xác định được. Hướng dẫn: [OH-] = 2,0.10-5 M => pOH = – lg[OH-] = – lg(2,0.10-5) = 4,7 => pH = 9,3 => dung dịch có môi trường kiềm. Câu 11: [NB] Môi trường base là môi trường trong đó A. [H+] [OH-]. C. [H+] = [OH-]. D. [H+] > 1,0.10-7. Câu 12: [NB] Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Nước chanh có môi trường acid.
  2. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH B. Nồng độ ion [ H ] của nước chanh là 10-2,4 mol/L. C. Nồng độ ion [ ] của nước chanh là 0,24 mol/L. D. Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L. Câu 13: [NB] Dung dịch có pH = 4. Nhận xét nào dưới đây là đúng? A. [H+] = 4M. B. [H+] = 4.10-4M. C. [H+] = 10-4M. D. [H+] = 10-10M. Câu 14: [NB] Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi nào? A. Là thời điểm khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta không tiến hành chuẩn độ nữa. B. Là thời điểm khi chất chỉ thị có sự thay đổi đặc tính mà ta có thể quan sát được. C. Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị. D. Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chuẩn độ. CB trong dd nước Câu 17: [NB] Cấu hình electron của nguyên tử S (Z=16) là: A. 1s2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 4 B. 1s2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 C. 1s2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 D. 1s2 2 s 2 2 p 5 3 s 2 3 p 4 Câu 18: [NB] Hiện tượng “dung nham xanh” là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là: A. Sulfur B. Sulfur dioxide C. Sulfuric acid D. Sodium sulfate Câu 19: [NB] Ở điều kiện thường sulfur phản ứng với kim loại nào sau đây A. Hg B. Fe C. Al D. Mg Câu 20: [NB] Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan... Công thức hóa học của sulfur dioxide là: A. SO2 B. HS2 C. H24 SO D. HSO3 Câu 21: [NB] Tính chất hóa học nào sau đây không đúng với A. Là oxide base B. Là oxide acid C. Tính oxi hóa D. Tính khử Câu 22: [NB] Nguyên tố sulfur có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây? A. B. C. D. Câu 23: [NB] Sulfuric acid là chất lỏng không bay hơi là do: A. Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với nhau. B. Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước. C. Các phân tử sulfuric acid tạo tương tác Van der Waals mạnh. D. Các phân tử sulfuric acid tan vô hạn trong nước. Câu 24: [NB] Dung dịch loãng không tác dụng với hóa chất nào sau đây? A. Ag B. Fe C. NaOH D. CaCO3 Câu 25:[NB] Nhỏ dung dịch Na24 SO vào dung dịch BaCl2 , hiện tượng nào sau đây xảy ra: A. Xuất hiện kết tủa màu trắng BaSO4 B. Xuất hiện kết tủa màu trắng NaCl C. Xuất hiện kết tủa màu trắng BaSO3 D. Xuất hiện kết tủa màu vàng S Câu 26: [NB] Khi có tia lửa điện trong các cơn mưa, trong không khí nitrogen sẽ tác dụng được với oxygen tạo khí X. Khí X sẽ chuyển hóa thành nitrate, cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng. Khí X là hóa chất nào sau đây A. NO B. NO2 C. NO2 D. N 2 Câu 27: [NB] Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch? A. NaOH + HCl → NaCl + H2O. B. Cl2 + H2O HCl + HClO.
  3. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH t0 C. AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3. D. S + Fe  FeS Câu 28: [NB] Chất nào sau đây có tính khử, không có tính oxi hóa? A. NH3 B. HNO3 C. NaNO3 D. Câu 29: [NB] Để nhận biết ion ammonium trong dung dịch người ta sử dụng hóa chất nào sau đây A. NaOH B. HCl C. KCl D. Mg() NO32 Câu 30: [NB] Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nitrogen là? A. 2s23 2p . B. 3s23 3p . C. 2p3 . D. 2p5 . Câu 31: [NB] Diêm tiêu Chile hay diêm tiêu Peru là một trong những khoáng chất chứa nguyên tố nitrogen. Diêm tiêu Chile là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. Sodium chlorate. B. Potassium nitrate. C. Amonium nitrate. D. Sodium nitrate. Câu 32: [NB] Số cặp electron chưa liên kết(cặp electron tự do) trên một phân tử ammonia là? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 33: [NB] Cho các chất sau: NO ; NH3 ; N 2 ; Na3 N ; (NH4 ) 2 SO 4 ; HNO3 . Số chất mà trong đó nguyên tử nitrogen có số oxy hóa -3 là? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 34: [NB] Dung dịch A chứa NH43 HCO 3M. Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch A cần dùng V lít dung dịch KOH 2,5M. Giá trị V là ? A. 120 ml. B. 240ml. C. 100 ml. D. 200 ml. Hướng dẫn giải - n = 0,1.3 = 0,3 (mol). NH43 HCO - Phản ứng xảy ra như sau: NH4 HCO 3 + 2KOH K 2 CO 3 + NH 3 + 2H 2 O. 0,6 - Ta có: n = 2.n = 2.0,3 = 0,6 (mol) V = = 0,24 (lít) = 240 (ml). Đáp án B. KOH NH43 HCO 2,5 Câu 35: [NB] Nguyên tố nitrogen tạo được với oxygen hợp chất có công thức là NO. Tên gọi của NO là? A. Nitrogen dioxide. B. Nitrogen monoxide. C. Dinitrogen oxide. D. Dinitrogen tetroxide. Câu 36: [NB] Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là? A. . B. NH3 . C. CO2 . D. NO2 . Câu 37: [NB] Khi trộn khí X vào khí Y thì thấy xuất hiện khói trắng. Các khí X và Y có thể là các khí nào sau đây: A. và H 2 . B. và HCl . C. và O2 . D. Cl2 và . Câu 38: [NB] ammonia thể hiện tính khử khi tác dụng với chất X và thể hiện tính base khi tác dụng với chất Y. Các chất X, Y lần lượt là ? A. O2 , HCl. B. CuSO42 , H O. C. HCl, O2 . D. H24 O, CuSO . Câu 39: [NB] Một mẫu nước mưa được lấy từ một địa điểm gần khu công nghiệp có độ pH = 4,3. Tính nồng độ ion [ H+ ] có trông mẫu nước mưa trên ? A. 0,05M. B. 0,005M. C. 0,0005M. D. 0,00005M. Hướng dẫn giải N 2 - Ta có nồng độ của ion H+ được xác định bằng công thức: [H+ ] = 10 -pH = 10 -4,3 = 0,00005M → Đáp án D. Câu 40: [NB] Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
  4. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH A. Bảo quản thực phẩm. B. Bảo quản mẫu vật phẩm y học. C. Bơm vào bình dưỡng khí y tế. D. Nitrogen lỏng dùng điều trị mụn cốc. Câu 41: [NB] Trong tự nhiên, những cơn mưa giông kèm sấm sét sẽ có phản ứng giửa nitrogen với khí oxygen to theo phản ứng: N22 (g) + O (g) 2NO(g). Trong phản ứng trên nitrogen thể hiện tính chất? A. Tính khử. B. Tính oxy hóa. C. Tính acid. D. Tính base. (1) (2) (3) (4) (5) Câu 42: [NB] Cho sơ đồ sau: NH3  N 2    HNO3  Fe(NO33 ) . Có tối đa bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng)? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Hướng dẫn giải - Các phản ứng (1), (2), (3), (4) đều có sự thay đổi số oxi hóa của nitrogen → Đều là phản ứng oxi hóa khử. - (5) Fe + 4HNO3 Fe(NO 3 ) 3 + NO + 2H 2 O → Có sự thay đổi số oxi hóa của N, Fe → là phản ứng oxi hóa khử → chọn đáp án D. NO Câu 43: [NB] Khi tác dụng với chất nào sau đây, thể hiện tính oxy hóa ? A. Fe23 O . B. Fe(OH)3 . C. FeO . D. MgO . Câu 44: [NB] Trong các phòng thí nghiệm, Au(M=197) được hòa tan bằng nước cường toan theo phản ứng sau: Au + 3HCl + HNO3 AuCl 3 + NO + 2H 2 O. Từ một lượng nước cường toan có chứa 0,3 mol HNO3 , có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Au ? A. 197. B. 59,1. C. 19,7. D. 39,4. Hướng dẫn giải - Phương trình phản ứng: - Ta có: n = n = 0,3 (mol) m = 0,3.197 = 59,1 (gam) → chọn đáp án B. Au HNO3 Au Câu 45: [NB] Dựa vào công thức cấu tạo của nitric acid, phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Nitrogen có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất của nitrogen. B. Liên kết O-H phân cực mạnh về phía nguyên tử hydrogen. C. Phân tử nitric acid có chứa một liên kết cho nhận. D. Phân tử nitric acid phân cực. NO2 Hướng dẫn giải - Công thức cấu tạo của nitric acid: - Oxygen có độ âm điện lớn hơn hydrogen nên liên kết O-H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen → chọn đáp án B. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1: [TH] Cho các cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) (1) H2 (g) + I2 (g) 2HI (g) (2) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (3) 2NO2 (g) N2O4 (g) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (4).
  5. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH Hướng dẫn: Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là theo chiều làm giảm số mol khí và ngược lại => Khi áp suất thay đổi, cân bằng của những phản ứng có số mol chất tham gia và chất tạo thành khác nhau sẽ bị chuyển dịch. - Phản ứng (1): + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tham gia = 4 + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tạo thành = 2 - Phản ứng (2): + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tham gia = 2 + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tạo thành = 2 - Phản ứng (3): + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tham gia = 3 0 + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tạo thành = 2 r H298 - Phản ứng (4): + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tham gia = 2 + Số mol (xét theo hệ số cân bằng) khí chất tạo thành = 1 => Khi áp suất thay đổi, cân bằng của các phản ứng (1), (3), (4) sẽ chuyển dịch. Câu 2: [TH] Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) < 0. Trong các yếu tố: (1) Tăng nhiệt độ; (2) Thêm một lượng hơi nước; (3) Thêm một lượng H2; (4) Tăng áp suất chung của hệ; (5) Dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là: A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Hướng dẫn: Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt (do < 0). (1) Tăng nhiệt độ => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (2) Thêm một lượng hơi nước => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. (3) Thêm một lượng H2 => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (4) Tăng áp suất chung của hệ => cân bằng không chuyển dịch (do số mol của chất tham gia và chất tạo thành bằng nhau). (5) Dùng chất xúc tác => cân bằng không chuyển dịch (do chất xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng). Câu 3: [TH] Cho phản ứng sau: 2 COCl2 (g) CO(g) Cl 2 (g) K C 8,2  10 (900K) Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,150 M thì nồng độ của COCl2 là bao nhiêu? A. 0,247M B. 3,644M C. 0,274M D. 3,446M Hướng dẫn: CO. Cl2  0,15 . 0,15 KC = => 8,2.10-2 = => [COCl2] = 0,274M COCl2  COCl2  o Câu 4: [TH] Cho cân bằng sau: C(s) + CO2(g) 2CO(g) ở nhiệt độ 550 C, hằng số cân bằng của phản 0 ứng là KC. Người ta cho C và CO2 vào bình phản ứng và tiến hành phản ứng ở nhiệt độ 550 C giữ nhiệt độ đó đến khi cân bằng được thiết lập thì thấy nồng độ của CO2 là 0,2 mol/lít và CO là 0,02 mol/lít. Giá trị của KC là A. 2.10-3. B. 0,1. C. 500. D. 5.10-3. Hướng dẫn: 2 2 CO 0,02 -3 KC = = = 2.10 CO2  0, 2 Câu 5: [TH] Cho dung dịch có chứa : Al3+ : 0,1 mol ; Ca2+ : 0,2 mol ; Cl- : a mol. Giá trị của a là A. 0,5 B. 0,4 C. 0,3 D. 0,7 Câu 6: [TH] Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là
  6. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH A. 1 B. 3 C. 13 D. 11 Câu 7: [TH] Dung dịch muối CH3COONa có giá trị pH là A. 7 B. Lớn hơn 7 C. Nhỏ hơn 7 D. Tất cả đúng Câu 8: [TH] pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất? A. Dung dịch HCl 0,1M B. Dung dịch CH3COOH 0,1M C. Dung dịch NaCl 0,1M D. Dung dịch NaOH 0,01M Câu 9: [TH] Trong dung dịch ammonia, có bao nhiêu loại phân tử và ion (bỏ qua sự điện li của nước) ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Hướng dẫn giải - Trong dung dịch ammonia có phản ứng với nước theo cân bằng sau: - NH3 (g) + H2 O(l) NH4 (aq) + OH (aq) - Trong dung dịch ammonia có 2 loại phân tử trung hòa là NH3 ; HO2 và 2 loại ion NH4 ;OH →chọn đáp án C. Câu 10: [TH] Cho phản ứng hóa học sau: 8NH3 3Cl 2 N 2 + 6NH 4 Cl. Phản ứng này chứng minh tính chất gì của NH3 ? A. Tính khử. B. Tính oxy hóa. C. Tính base. D. Tính khử và tính base. Hướng dẫn giải - Số oxi hóa của nitrogen tăng từ -3 lên 0 → thể hiện tính khử. - Có sự nhận proton của tạo → thể hiện tính base → chọn đáp án D. Câu 11: [TH] Trong công nghiêp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằng phản ứng sau: o t ,xt,p 0 N2 (g) + 3H 2 (g) 2NH 3 (g) (Δ r H 298 =-91,8kJ). Phương pháp nào sau đây làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 trên ? A. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ. B. Tăng nhiệt độ và dùng xúc tác bột Fe. C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ. D. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ. Hướng dẫn giải - Áp dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier cho phản ứng: NH3 - Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (giảm số mol khí) → Chiều thuận. - Khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt → Chiều thuận. - Khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì hiệu suất của phản ứng tăng lên → chọn đáp án C. Câu 12: [TH] Người ta thường dùng NH43 HCO làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. Để làm ra một chiếc bánh người ta cần dùng hết 0,79 gam . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, khi nướng chiếc bánh trên thì tổng thể tích khí và (đkc) được tạo ra là? A. 0,224 lít. B. 0,2479 lít. C. 0,448 lít D. 0,4958 lít. Hướng dẫn giải - n = 0,01(mol). NH43 HCO
  7. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH to - Khi đun nóng phản ứng xảy ra: NH4 HCO 3 NH 3 + CO 2 + H 2 O. n = n = n = 0,01 (mol) V +V = (0,01 + 0,01).24,79 = 0,4958 (lít) → chọn đáp án D. NH4 HCO 3 NH 3 CO 2 NH32 CO Câu 13: [TH] Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 Mg(NO 3 ) 2 + N 2 O + H 2 O. Sau khi cân bằng, tỉ lệ số phân tử HNO3 bị khử với số phân tử HNO3 tham gia phản ứng là ? A. 1:4. B. 1:10. C. 1:5. D. 10:1. Hướng dẫn giải - Sau khi cân bằng ta có phương trình phản ứng như sau: 4Mg + 10HNO3 4Mg(NO 3 ) 2 + N 2 O + 5H 2 O. - Có 2 nguyên tử nitrogen trong HNO3 giảm số oxi hóa từ +5 về +1 → có 2 phân tử bị khử. - Có 10 phân tử tham gia phản ứng. - Tỉ lệ số phân tử bị khử với số phân tử tham gia phản ứng là: 2 :10 1: 5.→ chọn đáp án C. Câu 14: [TH] Cho các phát biểu sau: (1) Nitrogen là một phi kim điển hình, rất hoạt động ở nhiệt độ thường. (2) Đơn chất nitrogen vừa có tính oxy hóa, vừa có tính khử. (3) Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn. (4) Nitrogen tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước. (5) Phân tử ammonia và nitrogen đều phân cực. (6) Đơn chất nitrogen tương đối dễ hóa lỏng do có nhiệt độ sôi thấp khoảng -196 o C . Có bao nhiêu phát biểu không đúng ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Hướng dẫn giải (1) Sai: Nitrogen khá trơ ở điều kiện thường (hoạt động kém ở điều kiện thường) do liên kết N≡N rất bền. (2) Đúng: Đơn chất nitrogen có số oxi hóa trung gian là 0, khi tham gia phản ứng hóa học có thể tăng, giảm số oxi hóa → N 2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. (3) Đúng: Liên kết trong phân tử là liên kết N≡N rất bền nên năng lượng liên kết lớn. (4) Sai: Nitrogen không tạo được liên kết hydrogen với nước, đồng thời phân tử không phân cực nên tan rất ít trong nước. (5) Sai: Phân tử không phân cực; phân tử NH3 phân cực. (6) Sai: Nhiệt độ hóa lỏng của rất thấp là - 196 o C → khó hóa lỏng. → Các phát biểu không đúng: (1); (4); (5); (6) → Chọn đáp án C. Câu 15: [TH] Trong công nghiệp, khí NO được biết đến là một hợp chất trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid. Cho các phản ứng sau: to (1) N22 (g) + O (g) 2NO(g). to ,pt (2) 4NH3 (g) + 5O 2 (g)  4NO(g) + 6H 2 O(g). Phản ứng dùng để sản xuất NO trong thực tế là ? A. Phản ứng (1). B. Phản ứng (2).
  8. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH C. Cả 2 phản ứng (1), (2) đều được dùng. D. Cả 2 phản ứng (1), (2) đều không dùng. Hướng dẫn giải - Phản ứng (1) xảy ra ở nhiệt độ rất cao khoảng 3000 gây tốn kém năng lượng hơn nhiều khi so với phản ứng (2) xảy ra ở khoảng 800 - 900 . Vì vậy, Trên thực tế phản ứng (2) được dùng để sản xuất NO → Đáp án B. Câu 16: [TH] Cho các phát biểu sau: (1) Quá trình lỏng hóa hơi là quá trình thu nhiệt. (2) Ammonium là một base theo quan điểm của Bronsted-Lowry. (3) Nitric acid có tính acid mạnh, đồng thời là chất oxy hóa mạnh. (4) Nitric acid bị phân hủy chậm, dưới tác dụng của nhiệt độ hoặc ánh sáng. (5) Aluminium không tan trong dung dịch nitric acid đặc nguội. (6) Các muối ammonium đều kém bền nhiệt. NH Có bao nhiêu phát biểu đúng ? 3 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 17: [TH] Phản ứng nào sau đây sunlfur thể hiện tính oxi hóa to A. 23Al S  Al23 S B. S 3 F26 SF to to C. S O22  SO D. S 2 H2 SO 4  3 SO 2 2 H 2 O Câu 18: [TH] Trộn 3,2 gam bột sulfur và 2,8 gam bột iron, đun nóng để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối? (Cho biết S=32; Fe=56) A. 4,4 gam B. 6,6 gam C.8,8 gam D. 6,0 gam Câu 19: [TH] Sulfur dioxide là tác nhân gây ô nhiễm không khí. Nó được sinh ra từ nguồn tự nhiên và nhânSO tạ2o. Nguồn nào sau đây không sinh ra sulfur dioxide? A. Đốt cháy rơm rạ B. Núi lửa phun chào C. Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch có chứa S (than đá, dầu mỏ) D. Đốt quặng sulfuric trong luyện kim. Câu 20:[TH] Hấp thụ 1 mol bằng dung dịch chứa 2 mol NaOH thu được dung dịch X. Hỏi X chứa muối nào sau đây A. Na23 SO B. NaHSO3 C. Na2 SO 3, NaHSO 3 D. Na24 SO Câu 21: [TH] Cho dãy chất sau C,,,,,() Au Fe3 O 4 FeCO 3 KI Fe OH 3 . Số chất trong dãy có xảy ra phản ứng oxi hóa khử với dung dịch sulfuric acid đặc là: A. 4 B.4 C.3 D.5 Câu 22: [TH] Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm AlCl3 0,5M ; FeCl3 0,2M . Tính lượng kết tủa tạo ra sau phản ứng : A. 6,04 gam B. 2,14 gam C. 6,4 gam D. 3,9 gam Câu 23: [TH] Để điều chế 17g cần dùng thể tích khí H 2 và N 2 lần lượt là (biết H=25% ,các khí đo ở đtc): A. 148,74 lít và 49,58 lít B. 37,185 lít và 12,395 lít C. 148,74 lít và 12,395 lít D. 37,185 lít ovàC 49,58 lít Câu 24: [TH] Nhận xét nào sau đây đúng về dung dịch sulfuric acid đặc: A. Có tính oxi hóa mạnh, bị khử tạo sản phẩm là S,, H22 S SO B. Được sử dụng trong bình rửa khí để tách loại hơi nước có lẫn trong các chất khí như NH32, SO C. Để pha loãng người ta rót từ từ nước vào acid và khuấy đều. D. Không có tính acid mạnh. Câu 25: [TH] Ứng dụng nào sau đây không đúng? A. Nitric acid được dùng để tạo mưa acid B. Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia... C. Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid
  9. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH D. Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm... Câu 26: [TH] Khi bị bỏng axit, việc làm nào sau đây không nên làm : A. Trung hòa acid bằng dung dịch NaOH B. Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần C. Trung hòa acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng (khoảng 2%) D. Băng bó tạm thời vết bỏng, cho uống nươc điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1: [VD] Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1000 mL dung dịch X. Dung dịch X thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu? A. pH giảm đi 2 đơn vị. B. pH giảm đi 0,5 đơn vị. C. pH tăng gấp đôi. D. pH tăng 2 đơn vị. Hướng dẫn: + Dung dịch HCl ban đầu: [H ] = 1M => pH = 0 + Dung dịch sau khi pha nước: n 0,01mol => [H ]sau = 0,01M => pHsau = 2 H => pH tăng 2 đơn vị Câu 2: [VD] Trộn 1 lít dung dịch H2SO4 0,005M với 4 lít dung dịch NaOH 0,005M thu dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là A. 10,3. B. 10,5. C. 13,1. D. 11,3. Hướng dẫn: n = 0,005 mol => n = 0,01 mol H24 SO H nNaOH = 0,02 mol => n = 0,02 mol OH 0,01 => OH- dư => n dư = 0,01 => [OH-] = = 2.10-3 M => pOH = 2,7 => pH = 11,3 OH 5 o t ,xt,p 0 Câu 3: [VD] Cho phản ứngN tổng2 (g) hợp+ 3H ammonia: 2 (g) 2NH 3 (g) (Δ r H 298 =-91,8kJ). Biết, năng lượng liên kết của N–H và H–H lần lượt là 391(kJ/mol) và 436(kJ/mol). Năng lượng liên kết của N≡N trong nitrogen là? A. 946,2 kJ/mol. B. 1129,8 kJ/mol. C. -617,8 kJ/mol. D. 490 kJ/mol - Xét phản ứng tổng hợp ammonia: - Biến thiện enthalpy của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết qua công thức: 0 Δr H 298 = E b(N N) + 3.E b(H-H) - 6.E b(N-H) 91,8 E b(N  N) +3.436 6.391 E b(N  N) 946,2(kJ/mol) → chọn đáp án A. Câu 4: [VD] Ammonium nitrate là một loại phân bón, tuy nhiên cũng là một loại chất nổ. Chất này gây ra vụ nổ kinh hoàng tại nhà kho chứa khoảng 2700 tấn ammonium nitrate ở cảng Beirut (Lebannon) vào tháng 8 to năm 2020. Phản ứng nổ xảy ra như sau: NH4 NO 3  N 2 + O 2 + H 2 O. Tổng thể tích khí N 2 và O2 tạo ra 3 3 3 3 ( ở đkc) khi có 2,7 tấn NH43 NO phát nổ là? A. 1255 m . B. 836,7 m . C. 2510 m . D. 1673,3 m . Hướng dẫn giải 2,7.106 - n = = 33750(mol). NH43 NO 18 to - Khi đun nóng phản ứng xảy ra: 2NH4 NO 3  2N 2 + O 2 + 4H 2 O. 11 - Ta có: nN = n NH NO = 33750(mol); n = n = .33750 = 16875 (mol); 2 4 3 O222 NH 4 NO 3
  10. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH 3 V +V = (33750 + 16875).24,79 = 1254993,75 (lít) 1255 m . → chọn đáp án A. NO22 Câu 5: [VD] Hấp thụ V lít (ở đkc) bằng 100ml dd Ca() OH 2 0,2M thu được 1,2 gam kết tủa CaSO3 . Giá trị của V là A. 0,2479 hoặc 0,7437 B. 0,2479 C. 0,7437 D. 0,0,4985 Hướng dẫn giải: Mol = 0,01 mol ; mol =0,02 mol TH1: dư tạo 1 muối là : CaSO3 PTHH: SO2 Ca() OH 2 CaSO 3 H 2 O Theo PTHH có mol = mol =0,01 mol V= 0,2479 TH2: dư tạo 2 muối là : ; Ca() HCO32 2SO2 Ca ( OH ) 2 Ca ( HSO 3 ) 2 Mol = mol OH - mol mol = 0,02.2-0,01 =0,03 mol V=0,7437 Câu 6:[VD] Cho 8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch loãng (dư, trong điều kiện không có oxi). Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí H 2 (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 2,4 B. 5,6 C. 6,4 D. 3,2 Hướng dẫn giải: A Mol =0,1 mol. PTHH: Fe H2 SO 4 FeSO 4 H 2 Cu không tác dụng với loãng nên rắn không tan là Cu Mol Fe = mol mFe =0,01.56 =5,6 gam mCu=8-5,6= 2,4 gam =m Câu 7: [VD] Trộn 100 ml dung dịch H24 SO 1M với 100ml dung dịch BaCl2 2M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 23,3 gam B. 11,65 gam C. 34,95 gam D.6,6 gam SO H SO Hướng2 dẫn giải: 24 Mol = 0,1 mol; mol =0,2 mol PTHH: Na2 SO 4 BaCl 2 BaSO 4 2 NaCl Theo PTHH là chất hết mol BaSO4 = mol =0,1 mol m =0,1.233 =23,3 gam Câu 7:[VD] Cho các phát biểu sau (a) Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình đó là dạng tà phương và dạng đơn tà (b) Trong hợp chất nguyên tố sulfur có số oxi hóa phổ biến là -2; +4; +6 NH3 (c) và NO2 là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit (d) Sulfuric acid gây bỏng nặng khi rơi vào da nên khi dùng phải tuân thủ đúng quy tắc an toàn. (e) Dung dịch sulfur acid đặc làm đường hóa than khi tiếp xúc. Số phát biểu đúng là: A. 5 B. 4 C. 4 D.2 Hướng dẫn giải: A Phát biểu đúng là a, b, c, d, e. Câu 8: [VD] Amonia là một hóa chất quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất phân đạm. Trong công nghiêp, amonia được sản xuất bằng phương pháp Haber Bosch theo phương trình: 0 N2 32 H 2 NH 3 ; ∆r H 298 = -91,8 KJ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận chúng ta sẽ thay đổi yếu tố nào sau đây A. Giảm nhiệt độ B. Giảm áp suất C. Thêm D. Thêm xúc tác Hướng dẫn giải: A Phản ứng thuận có ∆r < 0 phản ứng tỏa nhiệt Khi giảm nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nhiệt chiều tỏa nhiệt chiều thuận
  11. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH Câu 9: [VD] Nung m gam bột iron trong oxygen, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,8593 lít (đktc) NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là : A. 2,52 gam B. 2,22 gam D. 2,62 gam D. 2,32 gam Hướng dẫn giải: A Đặt mol Fe=x; mol O2 =y mol Mol =0,075 mol BTKL ta có mFe + m = m rắn X 56.x+ 32.y = 3 Quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra trong cả quá trình là: Fe03 Fe 3 e 02 O2 2.2 e 2 O N 54 1 e N BT e ta có 3.mol Fe = 4. Mol +1. Mol 3.x = 4.y + 1.0,075 x= 0,045 ; y= 0,015 mFe = 56. = 2,52 gam MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1: [VDC] Cho các cân bằng sau: (1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) (4) 2HI(g) H2(g) + I2(g) (2) ½ H2(g) + ½ I2(g) HI(g) (5) H2(g) + I2(s) 2HI(g) (3) HI(g) ½ H2(g) + ½ I2(g) Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng A. (4). B. (2). C. (3). D. (5). Hướng dẫn: 1 Xét trường hợp KC = 0,125 = 8 2 11 2 22 HI  2 1 HI22.  HI22 .  Xét cân bằng (1): KC = = 64 = 8 => = 2 => = HI22.  8 HI  HI  o Câu 2: [VDC] Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Biết ở 25 C, Ka -5 o của CH3COOH là 1,75.10 và bỏ qua sự phân li của nước, giá trị pH của dung dịch X ở 25 C là A. 1. B. 4,24. C. 2,88. D. 4,76. Hướng dẫn: - + CH3COONa  CH3COO + Na 0,1 0,1 0,1 - + CH3COOH CH3COO + H 0,1 0,1 x x x 0,1-x 0,1+x x CH COO . H 3 0,1 xx .  -5 -5 Ka = => = 1,75.10 => x = 1,74.10 M => pH = 4,76 CH3 COOH  0,1 x Câu 3: [VDC] Sau mỗi trận mưa giống, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa tan vào nước mưa. Nguyên tố nitrogen có trong ion nitrate có vai trò thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm cho cây trồng ra nhiều lá, cho nhiều củ, quả và hạt hơn. Hàm lượng ion nitrate
  12. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH trong một mẫu nước mưa là 62 mg/lít nước mưa. Biết rằng, trong 1 giờ sẽ có 5 m3 nước mưa rơi xuống một thửa ruộng. Tính khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đó nhận được khi cơn mưa kéo dài 12 giờ ? A. 3,72 kg. B. 0,84 kg. C. 0,31 kg. D. 0,74 kg. Hướng dẫn giải 34 Thể tích nước mưa rơi xuống sau 12 giờ: V = 12.5 = 60 m = 6.10 (lít). 4 Tổng khối lượng ion nitrate trong nước mưa: m = 62.6.10 = 3720000 (mg) = 3,72 (kg). NO3 14 Khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đã nhận được là: m = .3,72 = 0,84 (kg). → Đáp án B. N 62 Câu 4: [VDC] Theo qui định nồng độ cho phép của bromine là 2.10-5 g/l không khí. Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của bromine là 1.10-4 g/l. Người ta dùng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng(có kích thước 100m; 200m; 6m) để khử độc lượng bromine trong không khí về nồng độ cho phép. Biết rằng, phản ứng xảy ra như sau: NH3 + Br 2 N 2 + NH 4 Br.Khối lượng dung dịch NH3 đã dùng là? A. 27,2 kg. B. 13,6 kg. C. 17 kg. D. 34 kg. Hướng dẫn giải -4 -5 -5 - Khi khử độc xong 1 lít không khí thì khối lượng bromine đã phản ứng là: 10 - 2.10 = 8.10 (gam). 4 3 7 - Thể tích không khí cần khử độc của toàn bộ xưởng là: V = 100.200.6 = 12.10 (m ) = 12.10 (lít). -5 7 - Tổng khối lượng bromine đã phản ứng khi khử độc toàn bộ xưởng: m = 8.10 .12.10 = 9600 (gam). Br2 (pu) 9600 - Số mol bromine đã phản ứng: n = = 60 (mol). Br2 (pu) 160 H SO 24 - Phản ứng đã xảy ra: 8NH3 + 3Br 2 N 2 + 6NH 4 Br. 8 - Số mol ammonia đã dùng: n = 60. = 160 (mol). mNH = 160.17 = 2720 (g). NH3 3 3 100 - mdd NH = 2720. = 13600 (gam) = 13,6(kg) Đáp án B. 3 20 Câu 5:[VDC] oo O2,,, t O 2 xt t H 2 SO 4 H 2 O Cho sơ đồ sau: X SO2  Y  Z  H 2 SO 4 Nhận xét nào sau đây không đúng A. Có một chất X thỏa mãn sơ đồ là : FeS2 B. Y là oxit axit. C. Z là oleum, công thức có dạng H2 SO 4. nSO 3 D. Y tan trong nước thu được dung dịch làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Hướng dẫn giải: A Trong công nghiệp được điều chế theo 2 sơ đồ sau: oo O2,,, t O 2 xt t H 2 SO 4 H 2 O FeS2 SO 2  SO 3  H 2 SO 4. nSO 3  H 2 SO 4 oo O2,,, t O 2 xt t H 2 SO 4 H 2 O Hoặc. S SO2  SO 3  H 2 SO 4. nSO 3  H 2 SO 4 Câu 6: [VDC] Hòa tan 6 gam hỗn hợp Fe, Fe23 O bằng dung dịch đặc nóng dư thu được 1,8593 lít khí mùi hắc (sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng:
  13. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH A. 18 gam B. 12 gam C. 9 gam D. 15 gam Hướng dẫn giải: A Khí mùi hắc là ; Mol =0,075 mol PTHH: 2Fe 6 H2 SO 4 Fe 2 ( SO 4 ) 3 3 SO 2 6 H 2 O (1) Fe2 O 3 3 H 2 SO 4 Fe 2 ( SO 4 ) 3 3 H 2 O Theo phản ứng 1 ta có mol Fe = 0,05 mol =0,02 Theo 1, 2 ta có mol Fe2() SO 4 3 = 0,045 mol m = 0,045. 400 =18 gam Câu 7: [VDC] Sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 12 kg lưu huỳnh để tạo thành khí sấy khô và chống nấm mốc cho đũa dùng một lần. Cứ sấy khô 1kg đũa cần 2300 KJ nhiệt lượng. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của là -296,8KJ/ mol; hao hụt nhiệt là 20%. Hỏi một ngày làng nghề sản xuất được bao nhiêu kg đũa? A. 103,2 kg B. 100,0 kg C. 129,0 kg D.161,3 Hướng dẫn giải: A to Mol S= 1000 mol. S O22  SO Do hao hụt nhiệt là 20% hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Số kg đũa sấy khô được là 1000.296,8.80%:2300= 103,2 kg II. TỰ LUẬN Câu 1: 1) Hoàn thành chuổi sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có): (1) (2) (3) (4) NH3 NO  NO 2  HNO 3  NH 4 NO 3 . Hướng dẫn giải to ,Pt (1) 4NH (g) + 5O (g)  4NO(g) + 6H O(g). SO2 3 2 2 (2) 2NO + O22 2NO . (3) 4NO2 + O 2 + 2H 2 O 4HNO 3 . (4) HNO3 + NH 3 NH 4 NO 3 . 2 ) Ca(HCO3)2(aq) CaCO3(s) + CO2(aq) + H2O(l). Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì có thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá hay không? Giải thích. 3) Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HF, Al2(SO4)3. Hướng dẫn: 2) Nếu nồng độ CO2 hòa tan trong nước tăng lên thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo thuận => không thuận lợi cho sự tạo thành nhũ đá. 3) HF H+ + F- 3+ 2 Al2(SO4)3  2Al + 3 SO4 Câu 2: Viết phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn giữa các cặp chất sau: a) Dung dịch nitric acid và calcium oxide. b) Dung dịch barium chloride và sodium sulfate Hướng dẫn: a) 2 HNO3 + CaO Ca(NO3)2+ H2O + 2+ 2 H + CaO Ca + H2O Fe23 O b) BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
  14. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH 2+ Ba + BaSO4 Câu 3: Tính pH của dung dịch sau khi trộn 400 cm3 dung dịch sodium hydroxide 0,015M với 100mL dung dịch barium hydroxide 0,025M. Hướng dẫn: 3 nHNO n3 0,015.0,4 6.10 ( mol ) NaOH OH 3 n 2 n 2.0,025.0,1 5.10 ( mol ) OH Ba() OH 2 => n 11.10 3 mol => [OH-] = 0,022M => pOH = 1,66=> pH = 12,34  OH 0 Câu 4: Cho cân bằng hoá học sau: CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g). Ở 427 C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lit và giữ ở 4270C. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng. Hướng dẫn: CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g) 1 1 x x x x 1-x 1-x x x H22. CO  xx. KC = => = 8,3 => x = 0,7423 mol CO. H2 O (1 xx ).(1 ) 1 0,7423 => Ở trạng thái cân bằng: [CO] = [H2O] = = 0,02577M 10 0,7423 o [H2] = [CO2]t ,xt,p = = 0,07423M0 N2 (g) + 3H 2 (g) 2NH10 3 (g) (Δ r H 298 =-91,8kJ). Câu 5: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo quy trình Haber-Bosch: Trong đó nitrogen được tách ra từ không khí. Giả thiết, 25% lượng nitrogen được tách ra từ không khí 3 sẽ chuyển hóa thành NH3 thì khi dùng hết 1000 m không khí(chứa 80% nitrogen về thể tích, đkc) sẽ sản xuất được bao nhiêu kg NH3 ? Hướng dẫn giải 80 - Thể tích nitrogen được tách ra từ 1000 m3 không khí: V = .1000 = 800 m35 = 8.10 (lít). N2 100 25 - Thể tích nitrogen tham gia phản ứng: V .8.1055 2.10 (lít). N2 100 to ,xt,p - Phản ứng tổng hợp ammonia:2N 2 (g) + 3H 2 (g) 2NH 3 (g).  SO4 2.2.105 - Thể tích ammonia tạo thành: V = 2.V = 2.2.105 (lít) n = = 16135,5 (mol) NH32 N NH3 24,79 - Khối lượng ammonia: m = 16135,5.17 = 274303,5 (gam) = 274,3035(kg). NH3 Câu 6: Cho 12,45 gam hỗn hợp bột X gồm Al và Zn vào dung dịch 2M, vừa đủ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,958 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Thành phần phần trăm về khối lượng của Al và Zn trong hỗn hợp X là?
  15. HÓA HỌC 11 ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 TỔ: HÓA SINH Hướng dẫn giải - Đặt: x = nAl ; y = n Zn có trong 12,45 gam X; nNO = 0,2 (mol). Các quá trình oxi hóa: Các quá trình khử: Al Al3+ + 3e. N+5 + 3e N +2 . x 3x 0,2.3 0,2 Zn Zn2+ + 2e. y 2y. Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3x + 2y = 0,6 (1). Khối lượng kim loại phản ứng: mAl + m Zn = 27.x + 65.y = 12,45 (2) - Từ (1); (2) x = 0,1 và y = 0,15. 2,7 m = 27.0,1 = 2,7 (gam) %m .100 21,69%. Al Al 12,45 9,75 m = 65.0,15 = 9,75 %m .100 78,31% Zn Zn 12,45 --------------------- HẾT ---------------------