Đề cương giữa học kì I Địa lí 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương giữa học kì I Địa lí 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_giua_hoc_ki_i_dia_li_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương giữa học kì I Địa lí 11
- ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KỲ I MÔN: ĐỊA LÝ 11 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA). C. Liên hợp quốc (UN). D. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Câu 2. Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng nhanh của các giao dịch thương mại quốc tế? A. Gia tăng vị thế các tổ chức liên kết khu vực. B. Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm. C. Xuất hiện, phát triển mạnh thương mại điện tử. D. Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. Câu 3. Tính đến năm 2020, Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên? A. 163. B. 173. C. 183. D. 193. Câu 4. Thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là các nước ở A. châu Âu hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. B. châu Á hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. C. châu Mỹ hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. D. châu Phi hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch. B. Quy mô GDP các nước đồng đều. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm. D. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn cao. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Phần lớn là các nước phát triển. B. Chủ yếu là nước đang phát triển. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. D. Sự phát triển kinh tế đồng đều. Câu 7. Mỹ La tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do A. có nhiều thành phần dân tộc. B. có người bản địa và da đen. C. có kinh tế phát triển đa dạng. D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. Câu 8. Nhóm nước phát triển có đặc điểm là A. tiến hành công nghiệp hóa từ sớm. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp. C. chỉ số phát triển con người còn thấp. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn. Câu 9. Cho bảng số liệu: GNI/NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020 Nhóm nước Nước phát triển Nước đang phát triển Ca-na-đa CHLB Đức Bra-xin In-đô-nê-xi-a Chỉ tiêu GNI/người (USD/người) 43 540 47 520 7 800 3 870 (Nguồn: WB, UN, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GNI/người của các nước trên? A. Ca-na-đa cao hơn Bra-xin và cao hơn CHLB Đức. B. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn Bra-xin. C. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức. D. In-đô-nê-xi-a cao hơn Bra-xin và cao hơn Ca-na-đa. Câu 10. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là A. lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Câu 11. Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống? A. Xâm phạm chủ quyền. B. An ninh tài chính. C. An ninh năng lượng. D. Biến đổi khí hậu.
- Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng với ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế? A. Các nước dễ dàng liên kết, hợp tác với nhau. B. Tách biệt sự phát triển khu vực với thế giới. C. Giảm sức cạnh tranh với các khu vực khác. D. Hạn chế tác động của toàn cầu hóa kinh tế. Câu 13. Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do A. làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực. B. làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp. C. làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới. D. hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới. Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Khu vực có quy mô GDP rất lớn. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. C. Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. D. Sự phát triển kinh tế rất đồng đều. Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Nhiều nước vẫn đang là thuộc địa. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. C. Sự phát triển kinh tế rất đồng đều. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều. Câu 16. Dân cư Mỹ La tinh có đặc điểm nào sau đây? A. Phân bố đồng đều. B. Tỉ suất tăng tự nhiên âm. C. Tỉ lệ dân thành thị cao. D. Dân số đang trẻ hóa. Câu 17. Nhóm nước đang phát triển chủ yếu có A. thu nhập bình quân đầu người rất cao. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao. C. tỉ lệ dân sống ở thành thị còn chưa cao. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé. Câu 18. Cho bảng số liệu: HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020 Nhóm nước Nước phát triển Nước đang phát triển Ca-na-đa CHLB Đức Bra-xin In-đô-nê-xi-a Chỉ tiêu HDI 0,931 0,944 0,758 0,709 (Nguồn: WB, UN, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chỉ số HDI của một số nước trên? A. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ca-na-đa và cao hơn Bra-xin. B. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức. C. CHLB Đức cao hơn Bra-xin và thấp hơn Ca-na-đa. D. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn In-đô-nê-xi-a. Câu 19. Phát biểu nào sau đây đúng với hệ quả của khu vực hóa kinh tế? A. Gia tăng mâu thuẫn và bất ổn trong khu vực. B. Xóa bỏ sự chênh lệch về mức sống người dân. C. Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường khu vực. D. Gia tăng tình trạng thất nghiệp ở các quốc gia. Câu 20. Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống? A. An ninh mạng. B. An ninh tài chính. C. Chiến tranh. D. Biến đổi khí hậu. Câu 21. Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến việc A. tạo điều kiện và cơ hội để gắn kết trong khu vực. B. xây dựng môi trường phát triển ổn định và hợp tác. C. bổ sung cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. D. kéo dài thời gian để đạt được các mục tiêu kinh tế. Câu 22. An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin. B. Có tác động lớn đến mọi mặt của đời sống, kinh tế. C. Diễn biến chậm nhưng ngày càng tinh vi, phức tạp.
- D. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục. Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức? A. Dịch vụ chiếm chủ yếu, nổi bật là các ngành cần nhiều tri thức. B. Ứng dụng các thành tựu về công nghệ của cuộc cách mạng 4.0. C. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất trong kinh tế tri thức. D. Sử dụng số lượng lao động lớn và không đòi hỏi có trình độ cao. Câu 24. Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi phát triển nền kinh tế tri thức là A. có sự đa dạng về thành phần dân tộc. B. đội ngũ lao động tri thức còn hạn chế. C. cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều hạn chế. D. cơ cấu nền kinh tế còn chậm chuyển dịch. Câu 25. Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là A. thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. có nhiều loại đất khác nhau. C. các cao nguyên bằng phẳng. D. phần lớn có khí hậu nóng ẩm. Câu 26. Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La tinh A. ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao. B. thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt. C. chủ yếu là làm thuê, mức sống cao, điều kiện sống thuận lợi. D. thiếu việc làm, dân trí không cao, thu nhập thấp nhưng đều. Câu 27. Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng nhanh của các giao dịch thương mại quốc tế? A. Gia tăng vị thế các tổ chức liên kết khu vực. B. Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm. C. Xuất hiện, phát triển mạnh thương mại điện tử. D. Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. Câu 28. Tính đến năm 2020, Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên? A. 163. B. 173. C. 183. D. 193. Câu 29. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là A. tăng nhanh các giao dịch thương mại quốc tế. B. tăng cường sự hợp tác quân sự. C. hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. D. gia tăng các liên minh chính trị. Câu 30. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA). C. Liên hợp quốc (UN). D. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Câu 31. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch. B. Quy mô GDP các nước đồng đều. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm. D. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn cao. Câu 32. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Phần lớn là các nước phát triển. B. Chủ yếu là nước đang phát triển. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. D. Sự phát triển kinh tế đồng đều. Câu 33. Mỹ La tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do A. có nhiều thành phần dân tộc. B. có người bản địa và da đen. C. có kinh tế phát triển đa dạng. D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. Câu 34. Thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là các nước ở A. châu Âu hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. B. châu Á hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. C. châu Mỹ hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. D. châu Phi hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương. Câu 35. Cho bảng số liệu:
- GNI/NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020 Nhóm nước Nước phát triển Nước đang phát triển Ca-na-đa CHLB Đức Bra-xin In-đô-nê-xi-a Chỉ tiêu GNI/người (USD/người) 43 540 47 520 7 800 3 870 (Nguồn: WB, UN, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GNI/người của các nước trên? A. Ca-na-đa cao hơn Bra-xin và cao hơn CHLB Đức. B. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn Bra-xin. C. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức. D. In-đô-nê-xi-a cao hơn Bra-xin và cao hơn Ca-na-đa. Câu 36. Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống? A. Xâm phạm chủ quyền. B. An ninh tài chính. C. An ninh năng lượng. D. Biến đổi khí hậu. Câu 37. Nhóm nước phát triển có đặc điểm là A. tiến hành công nghiệp hóa từ sớm. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp. C. chỉ số phát triển con người còn thấp. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn. Câu 38. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là A. lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Câu 39. Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do A. làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực. B. làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp. C. làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới. D. hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới. Câu 40. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? A. Ngân hàng thế giới (WBG). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Câu 41. Tính đến năm 2021, Quỹ tiền tệ quốc tế có bao nhiêu nước thành viên? A. 160. B. 170. C. 180. D. 190. Câu 42. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế? A. Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng. B. Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực ra đời. C. Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm. D. Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. Câu 43. Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phát triển của các công ty đa quốc gia? A. Liên kết thành mạng lưới lớn. B. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài. C. Số người thất nghiệp tăng lên. D. Tăng nhanh tỉ lệ dân thành thị. Câu 44. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Nhiều nước vẫn đang là thuộc địa. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. C. Sự phát triển kinh tế rất đồng đều. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều. Câu 45. Dân cư Mỹ La tinh có đặc điểm nào sau đây? A. Phân bố đồng đều. B. Tỉ suất tăng tự nhiên âm. C. Tỉ lệ dân thành thị cao. D. Dân số đang trẻ hóa. Câu 46. Tổ chức nào sau đây có mục đích là thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
- A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Liên hợp quốc. D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương. Câu 47. Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh? A. Khu vực có quy mô GDP rất lớn. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. C. Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. D. Sự phát triển kinh tế rất đồng đều. Câu 48. Phát biểu nào sau đây đúng với hệ quả của khu vực hóa kinh tế? A. Gia tăng mâu thuẫn và bất ổn trong khu vực. B. Xóa bỏ sự chênh lệch về mức sống người dân. C. Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường khu vực. D. Gia tăng tình trạng thất nghiệp ở các quốc gia. Câu 49. Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống? A. An ninh mạng. B. An ninh tài chính. C. Chiến tranh. D. Biến đổi khí hậu. Câu 50. Nhóm nước đang phát triển chủ yếu có A. thu nhập bình quân đầu người rất cao. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao. C. tỉ lệ dân sống ở thành thị còn chưa cao. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé. Câu 51. Cho bảng số liệu: HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020 Nhóm nước Nước phát triển Nước đang phát triển Ca-na-đa CHLB Đức Bra-xin In-đô-nê-xi-a Chỉ tiêu HDI 0,931 0,944 0,758 0,709 (Nguồn: WB, UN, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chỉ số HDI của một số nước trên? A. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ca-na-đa và cao hơn Bra-xin. B. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức. C. CHLB Đức cao hơn Bra-xin và thấp hơn Ca-na-đa. D. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn In-đô-nê-xi-a. Câu 52. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức? A. Dịch vụ chiếm chủ yếu, nổi bật là các ngành cần nhiều tri thức. B. Ứng dụng các thành tựu về công nghệ của cuộc cách mạng 4.0. C. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất trong kinh tế tri thức. D. Sử dụng số lượng lao động lớn và không đòi hỏi có trình độ cao. Câu 53: Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là A. xung đột sắc tộc. B. xung đột tôn giáo. C. biến đổi khí hậu. D. các vụ khủng bố. Câu 54. Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống? A. An ninh chính trị. B. An ninh quân sự. C. Chiến tranh, xung đột vũ trang. D. An ninh lương thực. Câu 55 . Để bảo vệ hoà bình, các nước cần A. hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế. B. tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mâu thuẫn và xung đột. C. thường xuyên thực hiện diễn tập quân sự chung. D. thành lập các khối quân sự, liên minh. Câu 56. Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với A. Hoa Kỳ. B. Ca-na-đa. C. quần đảo Ăng-ti lớn. D. quần đảo Ăng-ti nhỏ. Câu 57. Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là A. nông nghiệp. B. công nghiệp. C. dịch vụ. D. xây dựng. Câu 58. Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là A. có nhiều siêu đô thị dân đông. B. tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao. C. dân nông thôn vào đô thị đông. D. chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
- Câu 59. Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do A. có nhiều thành phần dân tộc. B. có người bản địa và da đen. C. nhiều quốc gia nhập cư đến. D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. Câu 60. Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do A. chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều. B. bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng. C. lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn. D. quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng. Câu 61. Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do A. di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên. B. lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao. C. nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít. D. lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư. Câu 62. Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh A. ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp. B. thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt. C. chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt. D. thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định. Câu 63. Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do A. tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định. B. thị trường thế giới thường xuyên biến động. C. nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt. D. nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung. Câu 64. Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào? A. 1963. B. 1973. C. 1983. D. 1993. Câu 65. Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay (2020) là A. 25. B. 26. C. 27. D. 28. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao. a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ do trình độ phát triển đã tới giới hạn. b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm. c) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP do trình độ phát triển cao. d) Các nước phát triển hình thành được nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao. Câu 2. Cho thông tin sau: Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc a) Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu. b) Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được thành lập nhằm mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. c) Những vấn đề an ninh truyền thống thường dễ giải quyết, còn vấn đề an ninh phi truyền thống thường khó giải quyết. d) Thế giới cần duy trì sự ổn định và hòa bình để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Câu 3. Cho thông tin sau: Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nền tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên, xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, sự phân hóa giàu nghèo.
- a) Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước. b) Khu vực hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực. c) Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực. d) Mục đích lớn nhất của việc liên kết khu vực là hướng tới sự phát triển bền vững. Câu 4. Cho thông tin sau: Hiện nay, ở một số khu vực trên thế giới, hoà bình và an ninh quốc tế đang đối mặt với nhiều vấn đề như: đói nghèo, phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên giới, lãnh thổ,... diễn ra với nhiều mức độ khác nhau. a) Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được coi là trung tâm điều hòa các vấn đề quốc tế vì mục tiêu chung. b) Tổ chức có vai trò quan trọng nhất trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu là WTO. c) Tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các nước dẫn tới nguy cơ mất an ninh toàn cầu. d) Sự thiếu ổn định và mất an ninh toàn cầu chỉ gây thiệt hại cho các nước chậm phát triển. Câu 5. Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ Latinh, giai đoạn 2000 - 2020 Năm 2000 2010 2015 2020 Số dân (triệu người) 520,9 589,9 622,3 652,3 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,56 1,19 1,08 0,94 (Nguồn: WB, 2022) a) Quy mô dân số của Mỹ Latinh giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số giảm. b) Tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh giảm dần do kết quả của chính sách dân số. c) Số dân đông, gây sức ép lớn lên tài nguyên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh, giai đoạn 2000 - 2020. Câu 6. Cho thông tin sau: Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc a) Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu. b) Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được thành lập nhằm mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. c) Những vấn đề an ninh truyền thống thường dễ giải quyết, còn vấn đề an ninh phi truyền thống thường khó giải quyết. d) Thế giới cần duy trì sự ổn định và hòa bình để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Câu 7. Cho bảng số liệu: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh, giai đoạn 1990 - 2020 Năm 1990 2000 2010 2020 Diện tích rừng (triệu km2) 10,7 10,15 9,6 9,32 Tỉ lệ che phủ rừng (%) 53,3 50,7 47,9 46,5 (Nguồn: WB, 2022) a) Rừng A-ma-dôn là khu rừng ôn đới rộng nhất thế giới. b) Diện tích rừng của Mỹ Latinh ngày càng giảm chủ yếu do khai thác quá mức và cháy rừng. c) Diện tích rừng suy giảm chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực Mỹ Latinh do có các đại dương bao bọc. d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh, giai đoạn 1990 - 2020.
- Câu 8. Cho thông tin sau: Các nước đang phát triển thường có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, giao thông, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống các ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế. Ở những nước này thường có tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp. a) Cơ cấu kinh tế ở nhiều nước đang phát triển có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa. b) Các nước đang phát triển đều có HDI thấp. c) Tỉ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP ở các nước đang phát triển luôn thấp nhất. d) Các nước đang phát triển có nhiều cơ hội để đi tắt, đón đầu về công nghệ. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Cho bảng số liệu: GDP của thế giới, giai đoạn 2005 - 2022 (Đơn vị: Tỷ USD) Năm 2005 2015 2022 GDP 47795,7 75204,5 100566,7 (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới, giai đoạn 2005 - 2022 (coi năm 2005 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 2. Biết trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 lần lượt là 22,6 nghìn tỷ USD và 21,9 nghìn tỷ USD. Tính tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số đằng sau dấu phảy của nghìn tỷ USD) Câu 3. Năm 2021, GDP của Ca-na-đa là 1990,9 tỷ USD, GDP của In-đô-nê-xi-a là 1186,1 tỷ USD. Cho biết GDP của Ca-na-đa năm 2021 gấp bao nhiêu lần GDP của In-đô-nê-xi-a? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số đằng sau dấy phảy) Câu 4. Cho biết tổng GDP toàn thế giới năm 2020 là 84906,8 tỷ USD. Trong đó GDP của châu Á là 32797,1 tỷ USD. Cho biết GDP của châu Á năm 2020 chiếm bao nhiêu % toàn thế giới? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số đằng sau dấy phảy của %) Câu 5. Biết diện tích của khu vực Mỹ Latinh là 20 triệu km2, diện tích rừng là 9,32 triệu km2. Tính tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 6. Năm 2020, tổng số dân của Bra-xin là 211,8 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 87,7%. Tính số dân thành thị của Bra-xin năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 7. Năm 2021, GDP của Ca-na-đa là 1990,9 tỷ USD, GDP của In-đô-nê-xi-a là 1186,1 tỷ USD. Cho biết GDP của Ca-na-đa năm 2021 gấp bao nhiêu lần GDP của In-đô-nê-xi-a? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số đằng sau dấy phảy) Câu 8. Biết diện tích của khu vực Mỹ Latinh là 20 triệu km2, số dân là 652 triệu người (năm 2020). Tính mật độ dân số của khu vực Mỹ Latinh năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) Câu 9. Năm 2020, tổng số dân của Bra-xin là 211,8 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 12,3%. Tính số dân nông thôn của Bra-xin năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 10. Biết diện tích của khu vực Mỹ Latinh là 20 triệu km2, diện tích rừng là 9,32 triệu km2. Tính tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 11. Năm 2020, tổng số dân của Bra-xin là 211,8 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 87,7%. Tính số dân thành thị của Bra-xin năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 12. Biết trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 lần lượt là 22,6 nghìn tỷ USD và 21,9 nghìn tỷ USD. Tính cán cân xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số đằng sau dấu phảy của nghìn tỷ USD)

