Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_dia_li_11_ma_de_611_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 LẦN 2, NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 11 (Đề thi có 03 trang) Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 611 Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ................... A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á? A. Tài chính ngân hàng. B. Du lịch. C. Ngoại thương. D. Giao thông vận tải. Câu 2. Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là A. Thái Lan. B. Phi-lip-pin. C. In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam. Câu 3. Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là A. điện tử - tin học. B. thực phẩm. C. cơ khí. D. khai thác khoáng sản. Câu 4. Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất Đông Nam Á là A. Ba Bể. B. Tôn-lê-Sáp. C. Bê-ra. DA. In-lê. Câu 5. Khu vực Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây? A. Á - Âu và Phi. B. Á - Âu và Bắc Mĩ. C. Á - Âu và Ô-xtrây-li-a. D. Á - Âu và Nam Mĩ. Câu 6. Ý nghĩa lớn nhất của việc đưa đồng Ơ-rô vào sử dụng chung trong Liên minh châu Âu (EU) là A. thúc đẩy đầu tư, ổn định tài chính và hỗ trợ lẫn nhau. B. tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU. C. giảm thiểu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ. D. đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp. Câu 7. Trụ sở hiện nay của liên minh châu Âu được đặt ở A. Béc- lin (Đức). B. Brucxen (Bỉ). C. Pari (Pháp). D. Matxcova (Nga). Câu 8. Cơ quan đầu não đứng đầu của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay là A. Hội đồng bộ trưởng. B. Quốc hội Châu Âu. C. Các ủy ban chính phủ. D. Hội đồng Châu Âu. Câu 9. Khu vực Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là A. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. C. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Câu 10. Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là A. phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới. B. môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. C. thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. Mã đề 611 Trang 1/3
- D. chưa chú trọng phát triển ngành kinh tế biển. Câu 11. Ở Liên minh châu Âu (EU), một luật sư người I-ta-li-a có thể làm việc ở Béc - lin như một luật sư Đức là biểu hiện của A. tự do lưu thông hàng hóa. B. tự do lưu thông dịch vụ. C. tự do lưu thông tiền vốn. D. tự do di chuyển. Câu 12. Khu vực Đông Nam Á có A. số dân đông. B. tuổi thọ rất thấp. C. cơ cấu dân số già. D. nhập cư đông. Câu 13. Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống? A. An ninh năng lượng. B. An ninh mạng. C. An ninh nguồn nước. D. An ninh quân sự. Câu 14. Các quốc gia đang phát triển thường A. đang đẩy mạnh công nghiệp hóa. B. giao thông vận tải rất hiện đại. C. chủ yếu lao động có trình độ cao. D. GNI bình quân đầu người rất cao. Câu 15. Khu vực Mỹ La-tinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do A. quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng. B. bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng. C. lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn. D. chính trị thiếu ổn định, dịch bệnh, nợ nước ngoài nhiều. Câu 16. Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao. B. Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển. C. Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế. D. Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều. Câu 17. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? A. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). B. Ngân hàng thế giới (WBG). C. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR). D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Quốc gia Thái Lan Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Xuất khẩu 258,2 207,0 91,1 22,6 Nhập khẩu 233,4 185,3 119,2 20,9 (Nguồn: WB năm 2022) a) Để so sánh giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của các quốc gia trên năm 2020, biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất. b) Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên. c) Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu. Mã đề 611 Trang 2/3
- d) Thái Lan có giá trị xuất khẩu lớn hơn Ma-lai-xi-a nhưng nhỏ hơn Phi-lip-pin. Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tự do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việc thúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU post941061.vn a) EU đã thiết lập một thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền vốn. b) Mặt hàng nhập khẩu của EU chủ yếu là hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, khoáng sản. c) EU là trung tâm kinh tế đứng thứ nhất trên thế giới. d) Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Năm 2021, EU có quy mô dân số là 447,7 triệu người, diện tích là 4829,6 nghìn km2. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của EU năm 2021 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2022 Tỉnh Long An Đồng Tháp Diện tích lương thực có hạt (Nghìn ha) 509,4 486,1 Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn) 2861,1 3234,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Cho biết năng suất lương thực có hạt của các tỉnh Long An và Đồng Tháp năm 2022 chênh lệch là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ nhất) B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu: QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2000 2010 2019 2020 GDP 614,7 2017,3 3314,1 3083,3 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy: a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020. b. Nhận xét về sự thay đổi quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020. Câu 2 (1,0 điểm). Phân tích những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông Nam Á để phát triển du lịch? ----HẾT--- Mã đề 611 Trang 3/3

