Đề cương khảo sát giữa học kì I Sinh học 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương khảo sát giữa học kì I Sinh học 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_khao_sat_giua_hoc_ki_i_sinh_hoc_11_nam_hoc_2023_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương khảo sát giữa học kì I Sinh học 11 - Năm học 2023-2024
- ĐỀ CƯƠNG KHẢO SÁT- GIỮA KÌ SINH 11-2023 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Câu 1 (B): Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng? A. Thực vật. B. Giun đất. C. Nấm hoại sinh. D. Vi khuẩn phân giải. Câu 2 (B): Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hóa tự dưỡng? A. Thực vật. B. Vi khuẩn lam. C. Nấm hoại sinh. D. Vi khuẩn nitrat hóa. Câu 3 (B): Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây? A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng. B. Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải. C. Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp. D. Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng. Câu 4 (H): Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai? A. Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể. B. Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ. C. Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuôc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn. D. Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp. Câu 5 (H): Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. II. Tất cả các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào chỉ để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng. III. Các chất thải, chất độc hại ứ động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong. IV. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6 (H): Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai? A. Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hoá học. B. Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học. C. Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường. D. Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp. Câu 7 (VD): Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thãi ra môi trường? A. Cơ quan hô hấp. B. Cơ quan sinh dục. C. Cơ quan bài tiết. D. Cơ quan tiêu hoá. Câu 8. Trong các biện pháp sau:
- I- Uống đủ lượng nước cần thiết II- Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối. III- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức. IV- Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể như cà phê, trà xanh,.. V- Tăng cường ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều cholesteron. Những biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi là: A. I, II, IV, V. B. I, II, III, V. C. II, III, IV. D. I, II, III, IV. Câu 9. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là đồng hóa? A. Quá trình hô hấp ở ti thể. B. Quá trình quang hợp ở cây xanh. C. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người. D. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật. Câu 10. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ thải CO2? A. Gan. B. Thận. C. Phổi. D. Tim. Câu 11. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ bài tiết nước tiểu? A. Gan. B. Thận. C. Phổi. D. Tim. Câu 12. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại? A. Gan. B. Thận. C. Phổi. D. Tim. BÀI 2: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT Câu 1 (B): Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật? A. 10-20%. B. 30-50%. C. 50-70%. D. 70-90%. Câu 2 (B): Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây? A. 5. B. 11. C. 17. D. 25. Câu 3 (B): Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate? A. Calcium B. Nitrogen. C. Magnesium. D. Potassium. Câu 4 (B): Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phosphilipid? A. Calcium. B. Nitrogen. C. Magnesium. D. Potassium. Câu 5 (B): Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua A. miền lông hút. B. miền chóp rễ. C. miền sinh trưởng. D. miền trưởng thành. Câu 6 (B): Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào? A. Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách. B. Cơ chế chủ động và thẩm thấu. C. Cơ chế thụ động và thẩm tách. D. Cơ chế thụ động và chủ động. Câu 7 (B): Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là A. tế bào quản bào và tế bào nội bì. B. tế bào ống rây và tế bào kèm.
- C. tế bào quản bào và tế bào mạch ống. D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì. Câu 8 (B): Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là A. tế bào quản bào và tế bào nội bì. B. tế bào quản bào và tế bào mạch ống. C. tế bào ống rây và tế bào kèm. D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì. Câu 9 (B): Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây? - - - + + A. NO2 và NH3. B. NO3 và NH3. C. NO3 và NH4 . D. NH3 và NH4 . Câu 10 (B): Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa - + - - + - - - A. NO3 thành NH4 . B. NO3 thành NO2 . C. NH4 thành NO2 . D. NO2 thành NO3 Câu 11 (H): Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước. B. Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước. C. Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn. D. Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất. Câu 12 (H): Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động A. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng. B. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng. C. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng. D. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng. Câu 13 (H): Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14 (H): Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15 (H): Khi tế bào khí khổng trương nước thì A. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra. B. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại. C. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra. D. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
- Câu 16 (H): Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển. B. Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá. C. Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%. D. Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá. Câu 17 (H): Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sao đây sai? A. Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục. B. Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật. C. Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước. D. Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm. Câu 18 (H): Khí nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? + - I. Nitrogen ở dạng NH4 và NO3 sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ. - + II. Trong cây, NO3 được khử thành NH4 do xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase. III. Hình thành amide giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH3 tích lũy quá nhiều. IV. Hình thành amide là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật. A. 1 B. 2. C. 3. D. 4. Câu 19 (VD): Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây? A. Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm. B. Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng. C. Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm. D. Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá. Câu 20 (VD): Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển? I. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. II. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. III. Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. IV. Vun gốc và xới đất cho cây. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21 (VD): Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong A. chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg. B. chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg. C. dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg. D. dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg. Câu 22 (VD): Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? I. Bón đúng liều lượng. II. Không bón khi trời đang mưa.
- III. Không bón khi trời nắng gắt. IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 23 (VD): Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây? I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây. II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây. IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24 (VD): Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày? A. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng. B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ. C. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ. D. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng. Câu 25 (VD): Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước. II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất. III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá. IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 26 (VD): Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây? I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất. II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy. III. Các ion khoáng độc hại đối với cây. IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường. V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại. A. I, II, V. B. II, IV, V. C. I, III, V. D. III, IV, V. BỔ SUNG Câu 1. Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì A. áp suất thẩm thấu của đất giảm. B. áp suất thẩm thấu của rễ giảm. C. áp suất thẩm thấu của đất tăng. D. áp suất thẩm thấu của rễ tăng. Câu 2. Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0, 3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0, 2%. Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào? A. Thẩm thấu. B. Vận chuyển chủ động. C. Vận chuyển thụ động. D. Khuếch tán.
- + + Câu 3. Nồng độ NH4 trong cây là 0, 2%, trong đất là 0, 05% cây sẽ nhận NH4 bằng cách A. Hấp thụ thụ động B. thẩm thấu C. Hấp thụ chủ động D. Khuếch tán Câu 4. Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây. B. Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ. C. Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá. D. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ. Câu 5. Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò nào sau đây? A. Vận chuyển nước, ion khoáng. B. Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp. C. Hạ nhiệt độ cho lá. D. Cung cấp năng lượng cho lá. Câu 6. Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét. B. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây. C. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. D. Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây. Câu 7. Cân bằng nước ở thực vật là A. tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp. B. tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây. C. tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp. D. tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây. Câu 8. Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác? A. Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin C. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết D. Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá Câu 9. Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá? A. Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá. B. Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp. C. Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng. D. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí. Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá? A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng. B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời. C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá. D. Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá. Câu 11. Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước và thân là A. Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước. B. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn. C. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ). D. Lực liên kết giữa các phần tử nước. Câu 12. Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây của cây? A. Sự thay đổi kích thước của cây. B. Sự thay đổi số lượng lá trên cây. C. Sự thay đổi số lượng quả trên cây. D. Sự thay đổi màu sắc lá trên cây. Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu? A. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống. B. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
- C. Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành. D. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. Câu 14. Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là A. nitrogene. B. calcium. C. iron. D. lưu huỳnh. Câu 15. Nếu một ống mạch gỗ bị tắt thì dòng vận chuyển trong ống mạch đó sẽ A. tắt và ứ lại có thể gây vỡ mạch và chảy ra ngoài. B. quay trở lại rễ để di chuyển qua mạch khác và tiếp tục vận chuyển. C. di chuyển ngang qua lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục vận chuyển. D. chuyển sang mạch rây và di chuyển về rễ. Câu 16. Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng A. cố định nitrogene từ không khí thành các dạng đạm. B. cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ. C. cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm. D. cố định nitrogene từ không khí thành chất hữu cơ. Câu 17. Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành A. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân và sự biến dạng của lá. B. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ và sự biến dạng của thân. C. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá và sự biến dạng của lá. D. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa và sự biến dạng của cành hoa. Câu 18. Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây? A. Vi khuẩn phản nitrate hóa. B. Vi khuẩn nitrate hóa. C. Vi khuẩn cố định đạm. D. Vi khuẩn amon hóa. Câu 19. Nhận định nào sau đây sai khi nói về khả năng hấp thụ nitrogene của thực vật? A. Cây có thể hấp thụ nitrogene trong khí quyển dưới dạng NO và NO2. B. Thực vật không có khả năng hấp thụ nitrogene phân tử. C. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật. D. Cây có thể hấp thụ nito phân tử khi chuyển về dạng NH3. Câu 20. Khi trồng cây người ta thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp chủ yếu A. tạo điều kiện cho sinh vật đất hoạt động. B. giúp nước thoát dễ dàng hơn tránh ngập úng. C. tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt. D. giảm sự xói mòn và rửa trôi đất. Câu 21. Một số loài thực vật ở cạn khi bón phân quá mức cây sẽ bị héo và chết chủ yếu là do A. cây thừa chất dinh dưỡng nên phát triển quá mức rồi chết. B. phân bón nồng độ cao sẽ ức chế các phản ứng sinh trưởng gây độc cho rễ. C. cây không hấp thu được nước do thế nước trong đất quá thấp. D. phân bón bám xung quanh làm cây không hấp thu được nước. Câu 22. Trong các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây, biện pháp nào sau đây sai? A. Cày ải, sục bùn. B. Bón vôi cho đất kiềm. C. Bón phân hữu cơ. D. Bón phân vi sinh. Câu 23. Khi bón phân quá mức thì biện pháp hiệu quả làm cây không bị héo và chết là A. tăng độ ẩm không khí. B. tưới nước rữa phân bón, giảm ion khoáng. C. phủ lớp sáp lên bề mặt lá cây.
- D. đặt cây vào bóng râm. Câu 24. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là A. các ion khoáng là độc hại đối với cây. B. thế nước của đất là quá thấp. C. hàm lượng oxi trong đất là quá thấp. D. muối ngăn cản phát triển hệ rễ. Câu 25. Tế bào rễ của loại cây nào sau đây có áp suất thẩm thấu cao nhất? A. Cây ưa ẩm. B. Cây thủy sinh. C. Cây chịu mặn. D. Cây chịu được đất chua. BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Câu 1 (B): Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu? A. Diễn ra chủ yếu ở lá cây. B. Diễn ra chủ yếu ở thân cây. C. Diễn ra chủ yếu ở rễ cây. D. Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả. Câu 2 (B): Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp? A. O2. B. CO2. C. C6H12O6. D. H2O. Câu 3 (B): Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là A. diệp lục a. B. diệp lục b. C. carotene. D. xanthophyl. Câu 4 (B): Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH? A. diệp lục a. B. diệp lục b. C. carotene. D. xanthophyl. Câu 5 (B): Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây? A. Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid. B. Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. C. Carotenoid → xanthophyl → diệp lục b ở trung tâm phản ứng. D. Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Câu 6 (B): Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là A. túi thylakoid. B. bào tương. C. chất nền lục lạp. D. màng trong lục lạp. Câu 7 (B): Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là A. O2. B. ATP. C. NADPH. D. CO2. Câu 8 (B): Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là A. RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate). B. G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate). C. 3-PGA (3-phosphoglycerid acid). D. OAA (Oxaloacetic acid). Câu 9 (B): Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là A. OAA (Oxaloacetic acid). B. G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate). C. RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate). D. 3-PGA (3-phosphoglycerid acid). Câu 10 (B): Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là A. AM (Malic acid) B. G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate). C. RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate). D. 3-PGA (3-phosphoglycerid acid). Câu 11 (B): Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật? A. RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate). B G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate). C. 3-PGA (3-phosphoglycerid acid). D. PEP (Phosphoenol pyruvate).
- Câu 12 (H): Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp? A. Lúa nước. B. Ngô. C. Rau dền. D. Dứa. Câu 13 (H): Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu? A. Rau dền. B. Lúa nước. C. Đậu Hà lan. D. Dứa. Câu 14 (H): Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp? B. Ngô. B. Rau dền. C. Đậu Hà Lan. D. Dứa. Câu 15 (H): Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm? A. Dứa. B. Ngô. C. Rau dền. D. Kê. Câu 16 (H): Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai? A. Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp. B. Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp. C. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơ cây ưa sáng. D. Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp. Câu 17 (H): Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai? A. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng. B. Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2. C. Điểm bảo hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại. D. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3. Câu 18 (H): Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai? A. Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên. B. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới. C. Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC. D. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài. Câu 19 (VD): Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô, phát biểu nào sau đây sai? A. Cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban ngày. B. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin. C. Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào. D. Có điểm bù CO2 thấp. Câu 20 (VD): Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng? I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý. II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng. III. Gieo trồng đúng thời vụ. IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21 (VD): Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM. B. O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2. C. Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp. D. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng. Câu 22 (VD): Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
- II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 23 (VD): Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Thực vật C4 có điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. II. Thực vật C4 không có hô hấp sáng còn Thực vật C3 thì có hô hấp sáng. III. Thực vật C4 nhu cầu nước thấp hơn Thực vật C3. IV. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn Thực vật C3. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 24 (VD): Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3 . II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn. III. Chu trình Calvin chỉ có trong pha tối ở thực vật C3. IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều cơ bản giống nhau. A. 4. B. 2. C. 3 .D. 1. Câu 25 (VD): Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sản phẩm của pha sáng đều được sử dụng trong pha tối. II. Khi tắt ánh sáng, nồng độ 3-PGA tăng và nồng độ RuBP giảm. III. Khi giảm nồng độ CO2, nồng độ 3-PGA giảm và nồng độ RuBP tăng. IV. Trong pha tối, A3P từ chu trình Calvin chuyển hóa thành cacbohidrate, protein và lipid. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 26 (VD): Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Lúa nước và Ngô, phát biểu nào sau đây sai? A. Vị trí cố định CO2 đầu tiên là ở tế bào mô giậu. B. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin. C. Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào. D. Pha tối quang hợp diễn ra vào ban ngày. Câu 27 (VD): Hình bên mô tả cường độ quang hợp ở một loài thực vật trong các điều kiện khác nhau. Có bao nhiêu nhận định sau đây về đồ thị bên đúng? I. Đồ thị biểu diễn phụ thuộc của quang hợp ở một loài thực vật theo cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 trong không khí. II. Tron giới hạn nhất định, tốc độ cố định CO2 tăng khi tăng cường độ ánh sáng và phụ tuộc vào nồng độ CO2. III. Đường cong a thể hiện tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố ánh sáng; đường cong b thể hiện phần tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố là nồng độ CO2. IV. Theo đồ thị trên, trồng cây trong điều kiện b năng suất sẽ thấp hơn trong điều kiện a. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 26. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có được những lợi ích nào sau đây? I. Luôn trồng cây theo mùa tự nhiên được năng suất cao. II. Hạn chế được sâu bệnh. III. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường.
- IV. Điều chỉnh được các nhân tố ngoại cảnh tác động đến thực vật ở ngưỡng phù hợp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 27. Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua việc tăng cường độ quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng nhằm thực hiện điều đó? I. Tăng nồng độ CO2 không khí đạt đến trị số bão hoà. II. Tăng nhiệt độ đạt đến giá trị cực đại cho quang hợp. III. Điều chỉnh quang phổ ánh sáng phù hợp cho từng loại cây. IV. Điều chỉnh diện tích bộ lá. A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 28. Năng suất của cây trồng được quyết định bởi những hoạt động nào sau đây? I. Quang hợp II. Trao đổi nước của cây III. Trao đổi khoáng của cây A. I, II, III B. I, III C. II, III D. I, II Câu 29. Diện tích bộ lá là diện tích quyết định quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Tuy nhiên ở một số loài cây người ta lại cắt tỉa bớt bộ lá của cây nhằm tăng năng suất . Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng? I. Cắt tỉa bớt bộ lá giúp cho những lá còn lại hoạt động với hiệu quả cao hơn. II. Cắt tỉa bớt bộ lá nhằm điều chỉnh diện tích thu nhận năng lượng ánh sáng tốt nhất. III. Cắt tỉa bớt lá giúp tăng cường chuyển hoá sản phẩm đồng hoá vào các cơ quan kinh tế. IV. Cắt tỉa bớt bộ lá giúp hạn chế quá trình thoát hơi nước giúp nước được đồng hoá vào sản phẩm quang hợp tốt hơn. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 30. Điều khiển diện tích bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng năng suất cây trồng do những nguyên nhân nào sau đây? I. Diện tích lá quyết định diện tích hấp thụ năng lượng ánh sáng giúp cây tổng hợp chất hữu cơ. II. Lá chứa bào quan quang hợp. III. Diện tích lá lớn chứng tỏ số lượng bộ máy tổng hợp chất hữu cơ của cây nhiều. IV. Trong lá có cơ quan giúp chuyển sản phẩm đồng hoá ở lá đến các cơ quan kinh tế của cây. A. I, III, IV B. I, II, III, IV C. I, III D. I, IV Câu 31. Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách lựa chọn giống cây trồng hợp lí vì những lí do nào sau đây? I. Các giống cây có cường độ và hiệu quả quang hợp khác nhau. II. Một số giống cây có khả năng tự huỷ lá khi chúng không còn khả năng quang hợp. III. Một số giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào cơ quan kinh tế là không giống nhau. IV. Một số giống cây có điểm bù CO2 thấp và nhu cầu nước thấp. A. I, II, III, IV B. I, III, IV C. III, IV D. I, II, III Câu 32. Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách bón phân hợp lí. Có bao nhiêu giải thích sau đây là hợp lí? I. Bón phân hợp lí giúp điều chỉnh sinh trưởng của cây đảm bảo diện tích bộ lá. II. Bón phân hợp lí giúp cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng để cấu trúc và giúp bộ máy quang hợp hoạt động tốt. III. Bón phân hợp lí giúp tăng cường các nguyên tố khoáng giúp cây sử dụng tốt các sản phẩm quang hợp cho hoạt động hô hấp. IV. Khi có đầy đủ, cân đối các nguyên tố khoáng thì tỷ lệ sản phẩm quang hợp được sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cây sẽ được hạn chế tối đa. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 33. Khi nói về việc tưới tiêu nước hợp lí giúp tăng năng suất cây trồng, có bao nhiêu giải thích sau là đúng? I. Nước cung cấp nguyên tố H, O đóng góp khoảng 48,5-51,5% khối lượng chất khô của thực vật. II. Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến diện tích lá. III. Cây đủ nước thì khả năng đồng hoá CO2 tốt hơn cây thiếu nước. IV. Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến hệ số kinh tế của cây. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- Câu 34. Khi nói về mối quan hệ giữa bón phân đối với năng suất cây trồng, có bao biêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi bón phân không hợp lí có thể dẫn đến cây trồng bị ngộ độc làm giảm năng suất. II. Dinh dưỡng khoáng đảm bảo giúp năng suất sinh học đạt quá cao làm giảm năng suất kinh tế III. Phân bón vi lượng chứa một số nguyên tố trực tiếp tham gia quá trình quang hợp tổng hợp các sản phẩm của cây trồng. IV. Phân bón ảnh hưởng đến năng suất cây trồng thông qua nhiều yếu tố như bộ máy quang hợp, sản phẩm quang hợp, dòng vận chuyển vật chất vào cơ quan kinh tế. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 BÀI 5. THỰC HÀNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Câu 1 (B): Cho các bước tiến hành thí nghiệm như sau: I. Đặt mẫu biểu bì lên lam kính, nhỏ một giọt nước cất lên trên, đậy lamen. Quan sát bằng kính hiển vi với vật kính 10x và 40x. II. Lấy một lá rong mái chèo còn tươi, nguyên vẹn và cuốn phiến lá vòng qua ngón tay trỏ (kẹp giữa lá bằng ngón cái và ngón giữa). Dùng kim mũi mác bóc lấy lớp biểu bì của lá. III. Vẽ hình quan sát được vào vở. Các bước tiến hành thí nghiệm quan sát lục lạp trong tế bào theo trình tự đúng là A. I, II, III. B. I, III, II. C. II, III, I. D. II, I, III. Câu 2 (H): Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm A. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. Điều này sẽ đảm bảo được tính chính xác của kết quả khi nhỏ thuốc thử Iodine. B. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. Điều này sẽ đảm bảo được tính chính xác của kết quả khi nhỏ thuốc thử Iodine. C. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều. D. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều. BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Câu 1 (B): Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là A. carbohydrate. B. lipid. C. protein. D. nucleic acid. Câu 2 (B): Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật A. CO2. B. O2. C. H2O. D. C6H12O6. Câu 3 (B): Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là A. ATP. B. pyruvate. C. CO2. D. H2O. Câu 4 (B): Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn A. hạt khô. B. hạt nãy mầm. C. cây đang ra hoa. D. quả chín. Câu 5 (B): Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu? A. 2. B. 1. C. 26 - 28. D. 30 - 32. Câu 6 (B): Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu? A. 2. B. 1. C. 26-28. D. 30-32. Câu 7 (B): Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở A. bào tương. B. chất nền ti thể.
- C. Màng ngoài ti thể. D. Màng trong ti thể. Câu 8 (B): Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu? A. 30-32. B. 1. C. 26-28. D. 2. Câu 9 (B): Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở A. Màng trong ti thể. B. chất nền ti thể. C. Màng ngoài ti thể. D. bào tương. Câu 10 (B): Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là A. ti thể. B. lục lạp. C. peroxisome. D. ribosome. Câu 11 (B): Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là A. rễ. B. thân. C. lá. D. quả Câu 12 (H): Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai? A. được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền eletron. B. có nguồn gốc từ phân tử glucose. C. phần lớn được tạo trong ti thể. D. mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2. Câu 13 (H): Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men. B. Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid. C. Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân. D. Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể. Câu 14 (H) Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai? A. Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon. B. Sản sinh ra được 2 phân tử ATP. C. Tạo ra được 2 phân tử NADH. D. Diễn ra trong bào tương của tế bào. Câu 15 (H): Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men. B. Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào. C. Khi cùng nhu cấu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn. D. Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật. Câu 16 (H): Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật. B. Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp. C. Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
- D. Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí. Câu 17 (H): Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2? A. Dung dịch Ca(OH)2. B. Dung dịch NaCl. C. Dung dịch KCl. D. Dung dịch H2SO4. Câu 18 (H): Khi nói về phân giải một phân tử pyruvate (3C) trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tạo ra 3 phân tử CO2. B. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tích luỷ được 2 phân tử ATP. C. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate giải phóng được 6 phân tử NADH. D. Quá trình phân giải phân tử pyruvate diễm ra hoàn toàn trong chất nền ti thể. Câu 19 (VD): Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản? A. Hạt lúa, đậu. B. Các loại rau, cải. C. Quả vú sữa. D. Cây mía. Câu 20 (VD): Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây? A. Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2. B. Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm. C. Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn. D. Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra. Câu 21 (VD): Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Nhận định nào sau đây về thí nghiệm trên sai? A. Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật. B. Thí nghiệm này nhằm chứng minh qua trình hô hấp ở thực vật thải CO2. C. Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2. D. Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một lượng nhỏ CO2. Câu 22 (VD): Biểu đồ bên phải biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây? A. Đường cong C. B. Đường cong A. C. Đường cong B. D. Đường cong D. Câu 23 (VD): Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí. II. Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng. III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
- IV. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24 (VD): Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh. II. Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm. III. Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng. IV. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 25 (VD): Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây? I. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp. II. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt. III. Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục. IV. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm. A. 4 B. 3 C. 2. D. 1.
- TỰ LUẬN Tất cả các câu hỏi SGK trong bài 2,4,6 BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I. CÁC CÂU LỆNH SGK. Câu 1 sgk/27: Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? Sản phẩm của quang hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối với sinh giới? Trả lời: - Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ ánh sáng mặt trời. - Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2 và H2O - Vai trò của quang hợp đối với sinh giới: • Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. • Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược. Nguồn năng lượng từ các sản phẩm quang hợp như than đá, củi đun, hơi đốt, dầu hỏa, ... chiếm 90% tổng năng lượng con người sử dụng. • Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới. • Khí O2 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển. Câu hỏi 2 sgk/27: Hệ sắc tố ỏ cây xanh được chia làm mấy nhóm? Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố này trong quang hợp. Trả lời: - Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và caroteneoid: • Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây. Loại sắc tố chủ đạo là chlorophyll a. chlorophyll hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp. • Caroteneoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ, cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều loài cây như gấc, xoài, cà rốt, ... Caroteneoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó - carotene là tiền chất của vitamin A. - Vai trò của hệ sắc tố: hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng. Câu hỏi 3 sgk/27: Một số loài thực vật có lá màu đỏ thực hiện quang hợp được không? Vì sao? Trả lời: Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có thể thực hiện quang hợp được. Bởi vì: • Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại caroteneoid, tuy nhiên loại sắc tốc nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loại sắc tố đó. • Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm dịch bào. Vì vậy, những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp không cao. Câu hỏi 1sgk/30: Quá trình quang hợp gồm những pha nào? Nguyên liệu và sản phẩm của mỗi pha là gì?
- Trả lời: Nội dung Pha sáng Pha tối Khái niệm Pha sáng là quá trình chlorophyll hấp thụ năng Là sự cố định CO2 nhờ sản lượng ánh sáng, vận chuyển năng lượng đó vào phẩm được tạo thành ở pha trung tâm phản ứng, tiếp tục biến đổi thành năng sáng. lượng hóa học chứa trong các liên kết cao năng của phân tử ATP. Vị trí Xảy ra ở màng thylakoid. Xảy ra trong chất nền của lục lạp. Nguyên liệu Năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+ ATP, NADPH, CO2 Sản phẩm ATP, NADPH, O2. Tinh bột, sản phẩm hữu cơ khác. Câu hỏi 2 sgk/30: Tại sao lại gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM? Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống như thế nào? Trả lời: Gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM là bởi vì: • Thực vật C3 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 3 carbon (3 - Phosphoglyceric aicd) • Thực vật C4 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 4 carbon (Oxaloacetic acid - OAA) • Thực vật CAM có tên như vật là bởi vì loài thực vật này cố đinh carbon dioxide bằng con đường CAM Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống: • Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường. Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có ánh sáng và nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nóng ẩm kéo dài, nồng độ CO2 thấp. • Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần. Lần 1 lấy nhanh CO2, lần 2 cố định CO2 trong chu trình Calvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế bào bao bó mạch. • Sa mạc và bán sa mạc thiếu nước trầm trọng. Nhóm thực vật CAM thích nghi với tiết kiệm nước đến mức tối đa bằng cách đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố định CO2 vào ban đêm. Quá trình quang hợp được thực hiện ở 2 không gian khác nhau Câu hỏi 1 sgk/32: Những yếu tố ngoại cảnh nào ảnh hưởng đến cường độ quang hợp? Giải thích cơ sở khoa học. Trả lời Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là ánh sáng, khí CO2 và nhiệt độ. Ngoài ra, nước và chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quang hợp. Cơ sở khoa học: 1. Ánh sáng:
- • Cường độ ánh sáng: điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp; điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cao nhất. • Thành phần ánh sáng: mắt người có thể nhìn thấy được 6 tia sáng là: tím, xanh, lục, vàng, da cam, đỏ tương ứng với các bước sóng 400 - 700 nm. Thành phần ánh sáng thay đổi theo thời gian trong ngày: buổi sáng và buổi chiều nhiều tia đỏ, bước sóng dài, buổi trưa nhiều tia xanh tím, có bước sóng ngắn. Tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến cường độ quang hợp. 2. Khí CO2 • Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp, thay đổi theo từng loại cây. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng không tăng, dao động khoảng 0,06 - 0,1%. 3. Nhiệt độ • Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần. Câu hỏi 2 sgk/32: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày? Trả lời: Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày. Bởi vì việc trồng cây quá sát nhau sẽ gây ra các vấn đề: • Cạnh tranh về tài nguyên: Khi cây trồng quá sát nhau, chúng sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian. Khi cạnh tranh trở nên quá căng thẳng, một số cây sẽ không đủ tài nguyên để phát triển, dẫn đến suy giảm tốc độ sinh trưởng và phát triển, suy giảm sản lượng cây trồng. • Bệnh và sâu bọ: Cây trồng quá sát nhau có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng. Khi một cây bị nhiễm bệnh hoặc bị tấn công bởi sâu bọ, chúng sẽ lan rộng nhanh chóng cho các cây khác xung quanh. • Khó điều tiết môi trường: Khi cây trồng quá sát nhau, không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bay hơi. Điều này gây ra môi trường ẩm ướt, màu mỡ, dễ gây ra bênh và tăng nguy cơ cho sự phát triển của nấm mốc. Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp, nếu mật độ trồng quá dày, cây sẽ thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu quả quang hợp. Chỉ có thể trồng cây với mật độ vừa phải. Tùy theo độ trưởng thành của từng giống mà người trồng có thể duy trì mật độ thưa giữa các cây để tiện chăm sóc, giảm chi phí. Câu hỏi 1 sgk/33: Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng? Trả lời: Khi phân tích thành phần hoá học của các sản phẩm nông nghiệp, người ta nhận thấy tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95% tổng số chất khô của thực vật. Chính vì vậy, quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định năng suất cây trồng; 5 - 10% còn lại là do dinh dưỡng khoáng quyết định. Câu hỏi 2 sgk/33: Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng? Phân tích tác dụng của mỗi biện pháp. Trả lời:
- Quang hợp quyết định phần lớn năng suất cây trồng, vì vậy, muốn nâng cao năng suất cây trồng cần tăng diện tích bộ lá, tăng cường độ và hiệu quả quang hợp thông qua một số biện pháp dưới đây: a) Biện pháp kĩ thuật nông học • Bón phân hợp lí giúp thúc đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm đồng hoá về cơ quan dự trữ, làm tăng năng suất. Phân bón (nhất là đạm) cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ lá của cây. Diện tích lá lớn sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp. Vì vậy, tăng diện tích lá là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng. • Cung cấp nước đầy đủ cho cây, đặc biệt là khi cây bắt đầu chuyển sang giai đoạn sinh sản sẽ quyết định đến sự vận chuyển vật chất trong cây về cơ quan dự trữ • Gieo trồng đúng thời vụ tạo điều kiện thuận lợi về các yếu tố thời tiết, ... giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao. Các yếu tố ngoại cảnh về thời vụ đặc biệt là nhiệt đọ, cường độ ánh sáng đều ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, hiệu suất quang hợp và năng suất cây trồng. • Chọn giống, tạo những giống cây trồng có diện tích lá lớn, cường độ quang hợp và năng suất cao, kết hợp với các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng. b) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng • Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác mới, có nhiều ưu điểm như tốn ít không gian, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, khắc phục được những điều kiện bất lợi của môi trường (mùa đông lạnh giá, ánh sáng yếu), ... đem lại năng suất và giá trị kinh tế cao. Câu hỏi 3 sgk/33: Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là gì? Hãy kể tên một số loại cây trồng được áp dụng công nghệ này. Trả lời: Hiện nay, sử dụng ánh sáng đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời là công nghệ mới giúp con người có thể chủ động tạo được nguồn ánh sáng có cường độ và thành phần quang phổ phù hợp với quá trình quang hợp ở từng loại cây trồng. Một số cây trồng áp dụng công nghệ này là: • Rau: Xà lách, củ cải, ớt, cải xoăn, củ cải, cà rốt, hành tây, cà chua và đậu bụi. • Các loại thảo mộc : rau mùi, húng quế, rau mùi tây, oregano, hoa oải hương và hương thảo. • Hoa: Hoa phong lữ, cây dã yên thảo, hoa hồng, alyssum và hoa cúc, hoa lan. • Trái cây: Cam quýt, dâu tây, quả việt quất và táo. • Cây trồng trong nhà : cây nhôm, dương xỉ măng tây, hoa lan và cây nhện. • Các loài xương rồng: Ngọc bích, lô hội, cây gấu trúc, cây ngựa vằn bài 6: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I. Các câu hỏi lệnh SGK Dừng lại và suy ngẫm trang 40 Câu hỏi 1 Nêu khái niệm hô hấp ở thực vật và phân tích vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật. Gợi ý đáp án - Khái niệm hô hấp ở thực vật: Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời, tạo ra ATP và nhiệt năng. - Phân tích vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:
- + Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, + Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường. + Các sản phẩm trung gian được tạo ra từ quá trình hô hấp ở thực vật (đường 3 carbon, pyruvate, ) là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo, Câu hỏi 2 Con đường hô hấp hiếu khí và lên men gồm những giai đoạn nào? Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn là gì? Gợi ý đáp án • Con đường hô hấp hiếu khí: - Gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs, chuỗi truyền electron. - Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn: Oxy hóa pyruvate Chuỗi truyền Giai đoạn Đường phân và chu trình Krebs electron Nguyên Glucose, ADP, NAD+, Pyruvate, ADP, Pi, NAD+, NADH, FADH2, ADP, Pi, liệu Pi FAD O2 Sản phẩm Pyruvate, ATP, NADH ATP, NADH, FADH2, CO2 ATP, H2O, NAD+, FAD+ • Con đường lên men: - Gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men. - Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn: Giai đoạn Đường phân Lên men Nguyên liệu Glucose, ADP, NAD+, Pi Pyruvate, ADP, Pi, NAD+, FAD Sản phẩm Pyruvate, ATP, NADH Ethanol hoặc lactate. Dừng lại và suy ngẫm trang 41 Câu hỏi 1 Tại sao để hạt nảy mầm cần cung cấp đủ nước? Gợi ý đáp án Để hạt nảy mầm cần cung cấp đủ nước vì: Các hạt khô đang ở trạng thái ngủ, nghỉ có hàm lượng nước rất thấp dẫn đến quá trình hô hấp tế bào bị ức chế. Khi hạt được cung cấp đủ nước sẽ kích thích cường độ hô hấp tế bào tăng nhanh, giúp tạo ra vật chất và năng lượng cho sự nảy mầm của hạt. Câu hỏi 2 Nước, nhiệt độ, hàm lượng O2, CO2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật? Giải thích. Gợi ý đáp án Yếu Ảnh hưởng Giải thích tố Trong giới hạn Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hóa học nhất định, cường xảy ra, đồng thời, nước cũng hoạt hóa các enzyme hô hấp và Nước độ hô hấp tỉ lệ cần thiết cho quá trình thủy phân tạo nguyên liệu trực tiếp cho thuận với hàm quá trình hô hấp. Do đó, nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực lượng nước. vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.

