Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_11_nam_hoc_2023.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NHÓM SINH HỌC Môn Sinh học – Lớp 11 Năm học 2023 – 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Trắc nghiệm khách quan gồm 3 phần: + Phần I: TNKQ nhiều lựa chọn: 18 câu. + Phần II: TN lựa chọn đúng/sai: 4 câu (16 lệnh hỏi). + Phần III: TN trả lời ngắn: 6 câu. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi - Khái niệm và vai trò bài tiết - Chức năng của gan, thận trong cân bằng nội môi Bài 14. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật - Khái niệm và vai trò của cảm ứng. Bài 15. Cảm ứng ở thực vật - Các hình thức cảm ứng và cơ chế cảm ứng ở TV. - So sánh hướng động, ứng động - Ứng dụng hướng động, ứng động vào thực tiễn sản xuất. Bài 17. Cảm ứng ở động vật - So sánh đặc điểm cấu tạo và mức độ cảm ứng của các hình thức cảm ứng ở động vật. - Chức năng của neuron (TB thần kinh) - Truyền tin qua synape. - Phân biệt phản xạ không điều kiện và có điều kiện. - Khái niệm thụ thể cảm giác. Bài 18. Tập tính ở động vật - Khái niệm và vai trò của tập tính - Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Bài 19. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật. - Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng ST&PT. - Vòng đời và tuổi thọ của sinh vật Bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật. - Đặc điểm - Vai trò mô phân sinh. - Hormon thực vật và ứng dụng. Bài 21. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật. - Các hình thức phát triển: không qua biến thái, biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn. - Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến ST&PT. 3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Một số câu hỏi dạng đúng/sai: Câu 1: Phân đạm là “thức ăn” chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăng mức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nấm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quá mức cần thiết thì đạm là chất độc. (Trích nguồn: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của phân đạm đối với cây trồng? 1
- a. Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng. (Đ) b. Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là N nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây. (Đ) c. Với cây lúa, bón thừa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, dễ bị gãy đổ. (Đ) d. Giai đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phân hóa học khác để tăng năng suất cây trồng. (S) Câu 2. Một học sinh bố trí thí nghiệm đánh giá tỉ lệ mất nước ở chồi của 5 loài cây khác nhau. Kết quả thu được bảng sau: Loài Tổng lượng nước thoát Tổng diện tích lá (mm3/phút) (cm2) A 50 75 B 10 50 C 25 50 D 5 40 E 40 30 Những nhận định sau là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm này? a. Tổng lượng nước thoát ra trong mỗi phút của loài C lớn hơn loài B. (Đ) b. Tổng diện tích lá các loài tỉ lệ thuận với tổng lượng nước thoát ra. (S) c. Loài A có tốc độ thoát hơi nước trên cm2 bề mặt lá cao nhất. (S) d. Khi tiến hành thí nghiệm, cần giữ ổn định các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, cường độ chiếu sáng để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm. (Đ) Câu 3. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50g các hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã gắn với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh như Hình 1 và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước vôi. Tiếp theo, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt, quan sát hiện tượng xảy ra. Các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về thí Hình 1 nghiệm này. a. Mục đích thí nghiệm để phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua sự hấp thụ CO 2 và thải O2. (S) b. Nước vôi trong trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục. (Đ) c. Việc rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt nhằm cung cấp nước cho quá trình hô hấp của hạt đậu. (S) d. Thay 50g hạt đậu xanh mới nhú mầm trong thí nghiệm trên bằng 50g hạt ngô mới nhú mầm đã luộc chín thì kết quả thí nghiệm có thể không thay đổi. (S) Câu 4. Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật. Áp lực máu (kPa) Thời gian (giây) Tâm nhĩ trái Tâm thất trái Động mạch chủ 0.0 0.5 0.4 10.6 0.1 1.2 0.7 10.6 0.2 0.3 6.7 10.6 0.3 0.4 17.3 16.0 0.4 0.8 8.0 12.0 Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về hoạt động của tim trong chu kì tim đã nghiên cứu? a. Tại thời điểm 0.2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. (S) 2
- b. Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. (Đ) c. Tại thời điểm 0.3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. (Đ) d. Sử dụng Adrelanin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ. (Đ) Câu 5: Hình dưới đây vẽ mô tả vòng đời của sâu bướm. Các nhận định liên quan đến hình vẽ này sau đây là đúng hay sai: a. Hình ảnh mô tả sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở sâu bướm. (Đúng) b. Để phân biệt 2 hình thức phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái người ta dựa vào hình thái, cấu tạo của con non trong giai đoạn phát triển thành con trưởng thành. (Đúng) c. Châu chấu là loài cũng có sự phát triển qua biến thái hoàn toàn giống như ở sâu bướm. (Sai) d. Giai đoạn nhộng giúp ấu trùng bướm trải qua điều kiện môi trường sống khó khăn như lạnh giá, thiếu thức ăn muốn giai đoạn nhộng không diễn ra thì chỉ cần cung cấp nguồn sống lí tưởng cho giai đoạn sâu bướm. (Sai) Câu 6: Ở người, quá trình sinh trưởng và phát triển được chia làm giai đoạn phôi thai và giai đoạn sau sinh. Giai đoạn sau sinh, có nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Các nội dung sau đây đúng hay sai: a. Giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của mẹ, giai đoạn sau sinh tính từ khi em bé chào đời. b. Sự phát triển ở người là kiểu phát triển qua biến thái không hoàn toàn vì quan sát thấy gương mặt và hình dáng của trẻ em và người già là khác nhau. (Sai) c. Trẻ em và phụ nữ mang thai là những đối tượng được ưu tiên xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ và phù hợp. d. Cô A sinh em bé. Ngoài em bé bú mẹ, bú bình sữa ngoài, thỉnh thoảng cô cho em bé uống vitamin. Câu 7: Lợn ỉ là giống lợn của Việt Nam. Khi nuôi chăn thả tự nhiên được 10-12 tháng đạt trọng lượng 50-60kg thì xuất chuồng. a. Nên bán thời điểm lợn ỉ được 50-60kg là vì lúc ấy thịt đạt chất lượng cao, ngon nhất. Nuôi tiếp thịt lợn sẽ giảm dần về chất lượng (Sai) b. Ta có thể điều chỉnh thời gian nuôi từ 10-12 tháng xuống ngắn hơn, nhưng vẫn đạt trọng lượng 50-60kg. (Đúng) c. Có thể bổ sung hormone vào khẩu phần ăn của lợn ỉ với liều lượng thích hợp để tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển, nhưng không nên lạm dụng. (Đúng) d. Chỉ cần thực hiện phép lai lợn ỉ (mẹ) với lợn Đại Bạch (bố) nhập khẩu từ nước ngoài về, chúng ta sẽ thu được con lợn lai sinh trưởng và phát triển nhanh, tầm vóc to cao, thời gian nuôi dưỡng ngắn , giống hoàn toàn con bố Đại Bạch. (sai) 3
- Câu 8: Bạn A là nam17 tuổi, bạn đã dậy thì từ năm13 tuổi và cao 1,62m. A khá buồn vì các bạn đồng trang lứa với mình hầu như đều đã cao hơn mình. Những nhận định sau đúng hay sai: a. Bạn A không thể cao thêm được nữa. (Sai) b. Bạn A chỉ cần uống thêm hormone kích thích tăng trưởng là cao lên ngay. (Sai) c. Mẹ bạn A bảo: Con cố gắng ăn, uống, tập luyện làm tất cả những gì có thể để cải thiện chiều cao và tầm vóc, chắc chắn sẽ có kết quả tốt. Còn nếu chúng ta đã cố gắng mà vẫn không như mong muốn thì cũng vui vẻ chấp nhận nhé con, vì lí do đơn giản: con là con của bố mẹ. (Đúng) d. Mẹ bạn A đã tìm cho bạn ấy 1 lớp tập bóng rổ trong khu tập thể để bạn tham gia tập luyện. Mẹ mua sữa kích thích tăng trưởng chiều cao cho bạn uống và dặn bạn nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn, chiều cao của bạn có thể sẽ được cải thiện. (Đúng) Câu 9. Trùng roi xanh (Euglena) là vi sinh vật nhân thực sống trong nước sinh sản bằng hình thức phân đôi cơ thể. Cấu tạo và quá trình sinh sản thể hiện trong các hình sau: Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về kiểu sinh sản ở sinh vật này? a. Quá trình phân đôi được thực hiện trước tiên bởi nhân và roi. b. Trong điều kiện sống thường xuyên thay đổi, kiểu sinh sản này đảm bảo tạo ra số lượng cá thể trùng roi xanh nhiều và có khả năng thích nghi tốt. c. Sinh sản bằng hình thức phân đôi là hướng tiến hoá chính của hầu hết các động vật bậc thấp sống trong môi trường nước. d. Người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: đặt bình nước chứa một ít trùng roi xanh trên bậc cửa sổ, dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình. Qua vài ngày bỏ giấy đen ra và quan sát bình thấy phía ánh sáng nước có màu xanh lá cây, phía che tối màu trong suốt. Kết luận đưa ra là: số lượng cá thể trùng roi xanh tăng lên do sinh sản và các cá thể trùng roi xanh chứa hạt diệp lục, chúng di chuyển về phía có ánh sáng nên phần được chiếu sáng của bình có màu xanh, phần còn lại trong suốt. Câu 10. Cho hình ảnh mô tả cấu trúc cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa. Hãy cho biết nhận định Đúng hoặc Sai trong các nhận định dưới đây? Sinh sản ở thực vật a. Thụ phấn là quá trình hạt phấn phát tán và rơi và núm nhuỵ phù hợp tạo thành hợp tử 2n. b. Cấu trúc hoa trên hình có thể kết luận chắc chắn đây là hoa lưỡng tính và hình thức thụ phấn thường là tự thụ phấn. 4
- c. Các loài thực vật có cấu trúc hoa lưỡng tính vẫn có thể phải sử dụng phương thức thụ phấn chéo nhờ côn trùng. Đó là trong trường hợp sự chín của hạt phấn và của nhuỵ không trùng nhau. d. Các hoa thụ phấn nhờ gió thường có cấu tạo rất đơn giản, một số bộ phận có thể tiêu biến như đài, tràng, nhị hoặc nhuỵ vươn cao, hoa không mùi, hạt phấn nhỏ và nhiều, Các hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm hoặc mùi hấp dẫn với từng loại côn trùng. Câu 11. Chu kỳ kinh nguyệt của phái nữ được điều khiển bởi hàm lượng hormone trong cơ thể. Mỗi chu kì sẽ được chia làm 3 giai đoạn gồm: Giai đoạn nang trứng, giai đoạn rụng trứng và giai đoạn hoàng thể. Căn cứ kiến thức đã học kết hợp với biểu đồ nội tiết tố nữ trong một chu kỳ kinh nguyệt, hãy cho biết những nhận định Đúng hoặc Sai dưới đây. Biểu đồ nội tiết tố nữ trong một chu kỳ kinh nguyệt a. Hormon esrogen và hormon progesterone có vai trò chủ đạo đối với chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ. b. Ở ngày thứ 14 của chu kỳ, nồng độ hormon estrogen đạt nồng độ cao nhất sẽ kích thích nang trứng chín và trứng rụng, niêm mạc tử cung phát triển chuẩn bị cho quá trình mang thai. c. Ở giai đoạn hoàng thể, nồng độ hormon estrogen và hormon progestrone đồng thời tăng dẫn tới hiệu quả thụ tinh là tốt nhất. d. Một trong những biện pháp tránh thai ở phụ nữ là uống thuốc tránh thai theo chỉ định của bác sỹ. Thuốc tránh thai khi đưa vào cơ thể làm tăng nồng độ hormon estrogen và hormon progestrone đến mức ức chế tuyến yên, làm giảm tiết GnRH, FSH và LH do đó ức chế nang trứng chín và trứng rụng. Câu 12. Theo Báo điện tử có địa chỉ: một chú rồng nước châu Á chào đời tại Vườn thú Quốc gia Smithsonian mà không cần tới rồng bố đã gây bất ngờ cho các chuyên gia tại vườn thú. Thông qua xét nghiệm gen, các nhà khoa học phát hiện ra rằng con non mới nở từ trứng của rồng mẹ có bộ gen với bộ gen của rồng mẹ. Rồng nước châu Á Hãy cho biết nhận định Đúng hoặc Sai sau đây: a. Rồng con được sinh ra là kết quả của phương thức sinh sản trinh sinh. b. Để có được kết quả này, các nhà khoa học cho rằng có hai giả thiết được nêu ra: thứ nhất con cái phải có khả năng tạo ra tế bào trứng (tạo noãn) mà không cần kích thích từ tinh trùng hoặc giao phối. Thứ hai, trứng do con cái sinh ra cần bắt đầu tự phát triển, hình thành phôi giai đoạn đầu. Cuối cùng, trứng phải nở thành công. c. Trong trường hợp rồng con được sinh ra từ trứng của rồng mẹ có quá trình giảm phân bình thường thì giới tính của rồng con là con cái (XX). d. Ở những loài có cả khả năng sinh sản hữu tính và trinh sản, các tác nhân gây căng thẳng như quần thể quá đông hay nhiều kẻ săn mồi có thể khiến con cái chuyển từ sinh sản vô tính sang sinh sản hữu tính, nhưng không theo chiều ngược lại. 5

