Đề thi tử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 614 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

docx 4 trang Gia Hân 03/07/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 614 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_tu_tot_nghiep_thpt_dia_li_11_ma_de_614_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi tử tốt nghiệp THPT Địa lí 11 - Mã đề 614 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 THÔNG LẦN 1, NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 11 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 614 Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ................... PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói? A. Bắc Mĩ. B. Tây Âu. C. Đông Phi. D. Bắc Á. Câu 2. Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Biến đổi khí hậu. B. Nhiễm mặn. C. Cháy rừng. D. Chất thải. Câu 3. Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là A. củng cố nền kinh tế toàn cầu. B. tăng cường liên kết các khối kinh tế. C. giải quyết xung đột giữa các nước. D. thúc đẩy tự do hóa thương mại. Câu 4. Bảo vệ hòa bình thế giới nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung. B. Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang. C. Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc. D. Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia. Câu 5. Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do A. nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt. B. tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định. C. nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung. D. thị trường thế giới thường xuyên biến động. Câu 6. Nhóm nước đang phát triển có A. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao. C. chỉ số phát triển con người không quá cao. D. thu nhập bình quân đầu người rất cao. Câu 7. Việt Nam gia nhập WTO chính thức vào năm nào sau đây? A. 2008. B. 2006. C. 2005. D. 2007 Câu 8. Phần lớn khí hậu ở khu vực Mỹ La tinh có đặc điểm là A. lạnh, khô. B. lạnh ẩm. C. khô, nóng. D. nóng, ẩm. Câu 9. Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây? Mã đề 614 Trang 1/4
  2. A. Dân số đang trẻ hóa. B. Gia tăng dân số thấp. C. Tỉ suất nhập cư lớn D. Cơ cấu dân số vàng. Câu 10. Quốc gia nào sau đây được xếp vào nhóm nước phát triển? A. Hoa Kỳ. B. Lào. C. Việt Nam. D. Ấn Độ. Câu 11. Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu? A. Ngân hàng thế giới (WBG). B. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). C. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR). D. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Câu 12. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. giáo dục, chính trị và sản xuất. B. sản xuất, thương mại, tài chính. C. tài chính, giáo dục và chính trị. D. thương mại, tài chính, giáo dục. Câu 13. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. C. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. D. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. Câu 14. Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là A. Phát huy vai trò của các tổ chức. B. sản xuất nông nghiệp bền vững. C. tập trung phát triển lương thực. D. cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. Câu 15. Tên một đồng bằng lớn ở khu vực Mỹ Latinh là A. đồng bằng sông Ấn – Hằng. B. đồng bằng A-ma-dôn. C. đồng bằng Xi-bia. D. đồng bằng sông Cửu Long. Câu 16. Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây? A. Lâm nghiệp. B. Công nghiệp. C. Nông nghiệp. D. Dịch vụ. Câu 17. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là A. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt. B. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. C. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Câu 18. Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người A. HDI. B. GDP. C. GDP/ người. D. GNI. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc,... Mã đề 614 Trang 2/4
  3. a) Để giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống chỉ một số quốc gia có nền kinh tế - xã hội phát triển là giải quyết được. b) Khủng bố là một trong những vấn đề thuộc an ninh truyền thống. c) Thế giới phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống như an ninh năng lượng, an ninh lương thực, d) Liên hợp quốc có mục tiêu lớn nhất là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Câu 2. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Trị giá Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8034,8 8003,7 2010 19149,6 18769,3 2019 24791,1 24348,1 2020 22350,6 21720,7 a) Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm. b) Trị giá nhập khẩu năm 2020 tăng thêm 13717 tỉ USD so với năm 2000 . c) Trị giá xuất khẩu tăng liên tục từ năm 2000 - 2020. d) Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của thế giới giai đoạn 2000 - 2020. Câu 3. Cho bảng số liệu: CHỈ SỐ XÃ HỘI KHU VỰC MỸ LATINH, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Chỉ tiêu 2000 2010 2015 2020 Tuổi thọ trung bình (tuổi) 71,7 74,1 75,0 75,7 Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (%) 89,0 91,6 93,1 94,5 GNI/người (USD/người) 4 155,0 8 040,8 9 122,3 7 601,1 a) Các chỉ số xã hội khá cao phản ảnh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Mỹ La Tinh thuộc nhóm nước đang phát triển. b) Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đều đạt trên 90% trong giai đoạn 2000 - 2020. c) GNI/người năm 2020 giảm so với năm 2015. d) Tuổi thọ trung bình tăng lên qua các năm. Câu 4. Cho thông tin: Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao Mã đề 614 Trang 3/4
  4. động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021. (Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam) a) Nước ta không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài. b) Toàn cầu hoá đã mang lại cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội. c) Nước ta xuất khẩu nhiều dừa và hạt điều ra nước ngoài. d) Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2020, tỉ suất sinh thô của thế giới là 18% 0 , tỉ suất tử thô là 7% 0 . Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 là bao nhiêu %? Câu 2. Năm 2020, tổng số dân của Trung Quốc là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39%. Hãy tính số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người). Câu 3. Năm 2020, quy mô GDP của Braxin là 1609,0 tỉ USD, dân số là 211,8 triệu người. Tính bình quân GDP theo đầu người của Braxin năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người). Câu 4. Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2021 là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỉ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế giới. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị của %) Câu 5. Năm 2021, dân số Việt Nam có là 98,5 triệu người và diện tích 331. 345 km2. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) ----HẾT--- Mã đề 614 Trang 4/4