Đề thi HSG cấp Cơ sở Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp Cơ sở Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_co_so_dia_li_11_ma_de_611_nam_hoc_2020_2021_c.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG cấp Cơ sở Địa lí 11 - Mã đề 611 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN THI: ĐỊA LÝ 11 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 5 trang) Ngày thi 28-01-2021 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:.................................................Phòng thi.............. SBD: ........................... 611 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14 điểm) Câu 1: Yếu tố gây hạn chế lớn cho ngành chăn nuôi thuỷ sản nước ta hiện nay là A. thiếu nguồn thức ăn. B. thị trường biến động. C. thiên tai lũ lụt. D. ít nước nhập khẩu. Câu 2: Biết diện tích của Hoa Kì là 9831,5 nghìn km2 và số dân giữa năm 2018 là 327,2 triệu người, vậy mật độ dân số Hoa Kì thời điểm đó là A. 31 người/km2. B. 32 người/km2. C. 34 người/km2. D. 33 người/km2. Câu 3: Cơ cấu dân số trẻ không gây ra khó khăn nào đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia? A. Sức ép tới vấn đề giải quyết việc làm và đào tạo nhân lực. B. Nhu cầu về chăm sóc giáo dục sức khỏe thế hệ trẻ tăng. C. Các vấn đề nhà ở, môi trường, chất lượng cuộc sống. D. Đứng trước nguy cơ suy giảm dân số, thiếu lao động. Câu 4: Điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để phát triển loại hình giao thông vận tải nào sau đây? A. Đường ống. B. Đường ô tô. C. Đường sông. D. Đường biển. Câu 5: Việc khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nào dưới đây? A. Môi trường đất bị ô nhiễm nghiêm trọng. B. Làm thủ tầng ôdôn và mưa axít. C. Biến đổi khí hậu toàn cầu. D. Sự suy giảm đa dạng sinh học. Câu 6: Gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển của EU là sự khác biệt về A. chính trị, xã hội. B. dân tộc, văn hóa. C. ngôn ngữ, tôn giáo. D. trình độ phát triển. Câu 7: Các quốc gia nào dưới đây sáng lập và phát triển tổ hợp công nghiệp hàng không E-bớt (Airbus)? A. Đức, Pháp, Tây Ban Nha. B. Đức, Pháp, Đan Mạch. C. Đức, Pháp, Anh. D. Đức, Pháp, Thụy Điển. Câu 8: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành không phải do A. sự phát triển kinh tế không đều và sức cạnh tranh của các khu vực. B. xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu. C. có chung mục tiêu, lợi ích phát triển khi liên kết với nhau. D. những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội. Câu 9: Phần lớn các cảng biển đều nằm ở hai bờ đối diện Đại Tây Dương vì A. nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Bắc Mĩ và Tây Âu. B. nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa cao từ các nước đang phát triển. C. khoảng cách giữa hai bên bờ ngắn, thuận lợi giao lưu kinh tế. D. có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng cho việc xây dựng cảng biển. Trang 1/5 - Mã đề thi 611
- Câu 10: Ở Việt Nam, vùng nào dưới đây sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 11: Khi sử dụng đồng tiền chung EU gặp khó khăn nào dưới đây? A. Tăng tính rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ trong khối. B. Phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp. C. Gây trở ngại cho việc chuyển giao vốn trong EU. D. Tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và lạm phát. Câu 12: Nguyên nhan chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tự nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh? A. Chính trị không ổn định. B. Cạn kiệt dần tài nguyên. C. Thiếu lực lượng lao động. D. Thiên tai xảy ra nhiều. Câu 13: Nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính là do A. sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển. B. khí thải CFCs quá nhiều trong khí quyển. C. tầng ô dôn mỏng dần và thủng ở Nam cực. D. chất thải ra môi trường không qua xử lý. Câu 14: Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do A. địa hình cao. B. các dòng biển lạnh chạy ven bờ. C. khí hậu khô nóng. D. hình dạng khối lớn. Câu 15: Nội dung nào dưới đây là thời cơ của toàn cầu hóa đối với Việt Nam? A. Thu hút chất xám từ các nước phát triển. B. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư ra nước ngoài. C. Tiếp nhận và đổi mới công nghệ, trang thiết bị. D. Tham gia vào tất cả các tổ chức trên thế giới. Câu 16: Cơ cấu nông nghiệp Hoa Kì đang chuyển dịch theo xu hướng nào dưới đây? A. Giữ nguyên tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. B. Giảm tỷ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. C. Tăng tỷ trọng hoạt động thuần nông, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. D. Tăng tỉ trọng cây lương thực, hoa màu; giảm tỉ trọng cây công nghiệp. Câu 17: Tổ chức (hoặc hoạt động) nào sau đây không thể hiện sự hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các nước EU? A. Đường hầm giao thông qua biển Măng xơ. B. Tổ hợp công nghiệp hàng không E bớt. C. Cơ quan hàng không vũ trụ NASA. D. Cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu. Câu 18: Nhận định nào sau đây không phải là mặt thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế? A. Việc đầu tư trong nước và quốc tế ngày càng được đẩy nhanh. B. Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nhóm nước. C. Gia tăng khoảng cách giảu nghèo, cạnh tranh giữa các nước. D. Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Câu 19: Vì sao ở các bang vùng Đông Bắc có mật độ dân cư đông đúc nhất Hoa Kì? A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. B. Nơi đây tập trung nhiều thành phố lớn. C. Có địa hình thấp thuận tiện giao thông. D. Có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ. Câu 20: Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á? A. Giáp với nhiều biển và đại dương. Trang 2/5 - Mã đề thi 611
- B. Nằm ở nga ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi. C. Có đường chí tuyến chạy qua. D. Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới. Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các nước Trung Quốc, Việt Nam là do A. chiến tranh. B. tuổi thọ trung bình. C. chuyển cư. D. tâm lý xã hội. Câu 22: Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do A. sự khắc nghiệt của tự nhiên. B. thiên tai xảy ra thường xuyên. C. thiếu hụt nguồn lao động. D. chiến tranh, xung đột tôn giáo. Câu 23: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch ở nhiều nơi trên thế giới là do A. phân bón, thuốc trừ sâu làm ô nhiễm tầng nước ngầm. B. nước được sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất. C. chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí. D. do nhu cầu nước sinh hoạt trong dân cư tăng nhanh. Câu 24: Nhận định nào sau đây không phải là ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội? A. Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp. B. Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. D. Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao. Câu 25: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, NĂM 2015 Nhóm nước Tổng số (tỉ USD) Khu vực I (%) Khu vực II (%) Khu vực III (%) Phát triển 36287,1 1,9 26,3 71,8 Đang phát triển 8573,1 28,1 36,4 35,5 Biểu đồ thể hiện tốt nhất giá trị và cơ cấu GDP của các nhóm nước năm 2015 là A. biểu đồ tròn. B. biểu đồ cột. C. biểu đồ miền. D. biểu đồ đường. Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao là do A. chất lượng cuộc sống cao. B. nguồn gốc gen di truyền. C. môi trường sống thích hợp. D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí. Câu 27: Vị trí địa lí của Hoa Kì về phía Đông thuận lợi giao lưu với các nước khu vực nào dưới đây? A. Nhật Bản, Ôxtraylia. B. Châu Á - Thái Bình Dương. C. Ấn Độ, Trung Quốc. D. Châu Âu, châu Phi. Câu 28: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là A. trình độ khoa học – kĩ thuật. B. quy mô dân số và cơ cấu dân số. C. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. D. thành phần chủng tộc và tôn giáo. Câu 29: Yếu tố tự nhiên nào vừa là khó khăn, nhưng đồng thời cũng là thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kì? A. Lãnh thổ rộng lớn. B. Có nhiều động đất và núi lửa. C. Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng. D. Có nhiều người nhập cư. Câu 30: Cho các ý sau: Trang 3/5 - Mã đề thi 611
- 1. Công nghiệp truyền thống là: luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt. 2. Trước đây, công nghiệp tập trung ở ven Thái bình dương do có nhiều khoáng sản. 3. Các ngành công nghiệp hiện đại là: hóa dầu, hàng không, vũ trụ. viễn thông, 4. Tỉ trọng ngành công nghiệp luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa có xu hướng giảm. Số phương án thể hiện đúng đặc điểm công nghiệp Hoa Kì là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 31: Trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, tri thức và thông tin A. là yếu tố quyết định đối với sự phát triển sản xuất. B. là yếu tố cần thiết đối với sự phát triển sản xuất. C. có vai trò quan trọng đối với sự phát triển sản xuất. D. không cần thiết đối với sự phát triển sản xuất. Câu 32: Hoa Kì có dân số đông và tăng nhanh chủ yếu là do A. tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao. B. tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng. C. dân nhập cư đông. D. chuyển cư nội vùng. Câu 33: Tổ chức liên kết kinh tế khu vực ở nào dưới đây có nhiều quốc gia châu Á tham gia nhất? A. EU. B. APEC. C. NAFTA. D. ASEAN. Câu 34: Việc hình thành thị trường chung châu Âu tạo thuận lợi gì cho các hãng vận tải hoạt động ở châu Âu ? A. Tiết kiệm nhiên liệu khi vận chuyển. B. Giảm thời gian qua các biên giới. C. Giảm thiểu các rủi ro về tai nạn giao thông. D. Lưu thông tự do không phải chịu sự quản lí về pháp luật. Câu 35: Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do A. ngành công nghiệp chế biến phát triển. B. có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh. C. nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào. D. có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm. Câu 36: Nhân tố nào thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ? A. Nhu cầu giao lưu quốc tế, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng. B. Dỡ bỏ các rào cản trong thương mại, đầu tư, dịch vụ, công nghệ. C. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước. D. Sự ra đời và vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia. Câu 37: Một chiếc tàu hỏa của Hà Lan được bán sang Pháp không phải chịu thuế nằm trong tự do lưu thông nào dưới đây? A. Tự do di chuyển. B. Tự do lưu thông dịch vụ. C. Tự do lưu thông hàng hóa. D. Tự do lưu thông tiền vốn. Câu 38: Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là A. cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động. B. trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột. C. các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động. D. già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp. Câu 39: Tổ chức liên kết khu vực nào có ít quốc gia tham gia nhất? A. Liên minh châu Âu. B. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ. C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á. D. Thị trường chung Nam Mĩ. Câu 40: Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở A. các nước phát triển. B. các nước đang phát triển. C. các nước công nghiệp mới. D. khu vực châu Phi. Trang 4/5 - Mã đề thi 611
- B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) Trình bày và giải thích sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì. Câu 2: (2 điểm) Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? Câu 3: (2 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TOÀN THẾ GIỚI THỜI KỲ 1860 – 2020 (Đơn vị: %) Năm 1860 1920 1980 2020 Củi, gỗ 80 25 8 2 Than đá 18 68 22 16 Dầu khí 2 7 58 44 Năng lượng khác - - 12 38 Hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới trong thời gian trên. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 5/5 - Mã đề thi 611

