Đề cương ôn tập Địa lí Lớp 11 giữa học kì I

pdf 10 trang Gia Hân 14/07/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Địa lí Lớp 11 giữa học kì I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_dia_li_lop_11_giua_hoc_ki_i.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Địa lí Lớp 11 giữa học kì I

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK I LỚP 11 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển A. Tốc độ tăng GDP rất cao. B. Thường có qui mô GDP nhỏ. C. Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm. D. Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP. Câu 2: Nhóm nước đang phát triển có A. thu nhập bình quân đầu người rất cao. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao. C. chỉ số phát triển con người không quá cao. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé. Câu 3. Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào A. Cơ cấu kinh tế theo ngành. B. Chỉ số phát triển con người (HDI): C. Cơ cấu kinh tế theo thành phần. D. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) Câu 4. HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá A. cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y. B. trình độ phát triển của một quốc gia. C. khả năng tăng học vấn của dân cư. D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa. Câu 5. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người. B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư. C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư. D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất. Câu 6: Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. đô thị hóa, công nghiệp hóa. C. xuất khẩu và công nghiệp hóa. D. dịch vụ và hiện đại hóa. Câu 7: Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây? A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo. B. Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột. C. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước. D. Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước. Câu 8: Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. sản xuất, thương mại, tài chính. B. thương mại, tài chính, giáo dục. C. tài chính, giáo dục và chính trị. D. giáo dục, chính trị và sản xuất. Câu 9: Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa A. những khu vực có sự gần gũi nhau. B. những nước cùng trình độ phát triển. C. các nước có sự tương đồng với nhau. D. các nhóm nước có quan hệ với nhau. Câu 10: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về A. kinh tế. B. văn hóa. C. khoa học. D. chính trị. Câu 11: Tính đến năm 2020, tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã có bao nhiêu quốc gia thành viên? A. 150. B. 154. C. 160. D. 164. Câu 12: Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là A. Nhiều tổ chức khu vực được hình thành. B. Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia. C. Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa. D. Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực. Câu 13: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. Câu 14: Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là A. tự do hóa thương mại được mở rộng. B. gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
  2. C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi. D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới. Câu 15: Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. Câu 16: Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế? A. Thương mại thế giới phát triển mạnh. B. Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn. C. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. D. Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức. Câu 17: Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới. B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ. C. thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ. D. các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng. Câu 18: Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây? A. 1918. B. 1939. C. 1945. D. 1975. Câu 19: Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây? A. 1977. B. 1976. C. 2007. D. 1998. Câu 20: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Liên hợp quốc. Câu 21: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD. Câu 22: Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên? A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Liên hợp quốc. D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD. Câu 23: Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây? A. Tô-ky-ô (Nhật Bản). B. Bắc Kinh (Trung Quốc). C. Pa-ri (Pháp). D. Niu Oóc (Hoa Kỳ). Câu 24: Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây? A. Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ). B. Luân đôn (Anh). C. Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ). D. Xin-ga-po (Xin-ga-po). Câu 25: Trụ sở của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được đặt tại thành phố nào sau đây? A. Béc-lin (Đức). B. Bắc Kinh (Trung Quốc). C. Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ). D. Niu Oóc (Hoa Kỳ). Câu 26: Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là A. củng cố nền kinh tế toàn cầu. B. tăng cường liên kết các khối kinh tế. C. thúc đẩy tự do hóa thương mại. D. giải quyết xung đột giữa các nước. Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu chủ yếu của Liên hợp quốc? A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. B. Điều hòa các nỗ lực quốc tế chung. C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước. D. Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế. Câu 28: Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương. Câu 29: Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương. Câu 30. Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Câu 31: Khu vực Mỹ La-tinh gồm A. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê. B. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
  3. C. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê. D. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. Câu 32: Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với A. Hoa Kỳ. B. Ca-na-đa. C. quần đảo Ăng-ti lớn. D. quần đảo Ăng-ti nhỏ Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh? A. Trải dài trên nhiều vĩ độ. B. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây. C. Không có đường xích đạo đi qua. D. Tách biệt với các châu lục khác. Câu 34: Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ. B. Phía tây đồng bằng A-ma-dôn. C. Sơn nguyên Bra-xin. D. Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ. Câu 35: Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với A. EU. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Hoa Kỳ. Câu 36: Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu A. nhiệt đới và cận xích đạo. B. ôn đới và cận nhiệt đới. C. cận nhiệt đới và nhiệt đới. D. cận xích đạo và xích đạo. Câu 37: Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về A. cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng. B. đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị. C. lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao. D. số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao. Câu 40: Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng A. viện trợ phát triển thế giới. B. sản xuât ô tô trên thế giới. C. xuất khẩu của thế giới. D. tiêu thụ năng lượng thế giới. Câu 41: Các nước nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957)? A. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. B. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. C. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua. D. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua. Câu 42: Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là A. xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ. B. ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo. C. cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra. D. bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu. Câu 43. Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là A. Các ủy ban chính phủ. B. Hội đồng bộ trưởng. C. Quốc hội Châu Âu. D. Hội đồng Châu Âu. Câu 44: Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là A. Hội đồng bộ trưởng EU. B. Ủy ban châu Âu. C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng châu Âu. Câu 45: Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục tiêu hợp tác chính trong Liên minh châu Âu (EU)? A. Kinh tế. B. Luật pháp. C. Nội vụ. D. Quân sự. Câu 46. Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây? A. Á - Âu và Phi. B. Á - Âu và Ô-xtrây-li-a. C. Á - Âu và Nam Mĩ. D. Á - Âu và Bắc Mĩ. Câu 47. Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là A. phát triển thủy điện. B. phát triển lâm nghiệp. C. phát triển kinh tế biển. D. phát triển chăn nuôi. Câu 48: Khu vực Đông Nam Á nằm ở A. phía đông nam châu Á. B. giáp với Đại Tây Dương. C. giáp lục địa Ô-xtrây-li-a. D. phía bắc nước Nhật Bản.
  4. Câu 49: Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới? A. Đất trồng phong phú. B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. C. Khí hậu nhiệt đới. D. Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ. Câu 50: Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á? A. Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp. B. Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi. C. Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ. D. Các đồng bằng thấp giữa các miền núi. Câu 51: Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có A. địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi. B. nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi. C. Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp. D. đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. ) Câu 1: Cho thông tin sau: Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ a) Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. b) Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức. c) Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn. d) Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn. → Đáp án: đúng; sai. Câu 2. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Trị giá Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8034,8 8003,7 2010 19149,6 18769,3 2019 24791,1 24348,1 2020 22350,6 21720,7 a) Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020. b) Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019. c) Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm. d) Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Thế giới giai đoạn 2000 - 2020. → Đáp án: đúng; sai. Câu 3. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020 Quốc gia Nam Phi Trung Quốc Ô-xtrây-li-a Diện tích (triệu km2) 1,2 9,6 7,7 Dân số (triệu người) 59,3 1439,3 25,8 a) Sự chênh lệch về diện tích giữa các nước cao hơn sự chênh lệch về qui mô dân số. b) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia trên thế giới năm 2020 là biểu đồ kết hợp. c) Trung Quốc có qui mô dân số đông nhất và mật độ dân số cao nhất. d) Ô-xtrây-li-a là nước có mật độ dân số thấp nhất. → Đáp án: đúng; sai. Câu 4: Cho thông tin sau:
  5. Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân. a) Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng. b) Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,... c) Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn. d) Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau. → Đáp án: đúng; sai. Câu 5. Cho bảng số liệu sau: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 7 961,7 7 982,3 2010 19 009,0 18 467,2 2019 24 970,7 24 418,2 2020 22 594,7 21 949,6 (Nguồn: WB, 2022) a) Giá trị xuất khẩu tăng nhanh và liên tục. b) Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương. c) Tỉ trọng nhập khẩu luôn thấp hơn xuất khẩu. d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của thế giới giai đoạn 2000-2020. → Đáp án: đúng; sai. Câu 6: Cho thông tin sau: Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia. a) Cơ cấu kinh tế các nước chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp - xây dựng, giảm nông nghiệp và dịch vụ. b) Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước mở cửa thu hút vốn đầu tư và khoa học công nghệ. c) Trí tuệ nhân tạo đã thay thế con người trong quá trình sản xuất. d) Kinh tế thế giới phát triển chất lượng cuộc sống tăng nhưng khoảng cách giàu nghèo càng tăng. → Đáp án: đúng; sai Câu 7. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ La-tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a- na, đồng bằng La-nôt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới nằm ở eo đất Trung Mỹ và phía nam đồng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía Nam lãnh thổ có khí hậu cận nhiệt (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và ôn đới hải dương (mùa hạ mát mùa đông không quá lạnh) a) Đặc điểm về lãnh thổ tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La-tinh. b) Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có khí hậu ôn hoà, ẩm ướt. c) Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. d) Phía Nam Mỹ La-tinh thuận lợi để trồng các cây công nghiệp cận nhiệt đới. → Đáp án: đúng; sai. Câu 8. Cho bảng số liệu: CHỈ SỐ XÃ HỘI KHU VỰC MỸ LATINH, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
  6. Chỉ tiêu 2000 2010 2015 2020 Chỉ số phát triển con người (HDI) 0,689 0,733 0,758 0,755 Tuổi thọ trung bình (tuổi) 71,7 74,1 75,0 75,7 Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (%) 89,0 91,6 93,1 94,5 GNI/người (USD/người theo giá hiện hành) 4 155,0 8 040,8 9 122,3 7601,1 a) Chỉ số HDI của khu vực Mỹ La Tinh thuộc mức trung bình trên thế giới. b) Chỉ số GNI đầu người Mỹ La Tinh thuộc nhóm thu nhập cao. c) Chỉ số HDI không có sự chênh lệch giữa các nước trong khu vực Mỹ La Tinh. d) Các chỉ xã hội khá cao phản ảnh trình độ phát triển kinh tế khu vực Mỹ La Tinh thuộc nhóm nước đang phát triển. → Đáp án: đúng; sai. Câu 9. Cho bảng số liệu: QUY MÔ VÀ TỈ LỆ ĐÓNG GÓP CỦA GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CHLB ĐỨC GIAI ĐOẠN 2000 - 2021 Chỉ số 2000 2005 2010 2015 2021 Giá trị sản xuất công 539,8 750,2 912,8 910,2 1123,8 nghiệp (Tỉ USD) Tỉ lệ đóng góp trong công 29,3 26,0 27,3 29,5 28,6 nghiệp của EU (%) (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) a) Giá trị sản xuất công nghiệp của CHLB Đức giai đoạn 2000 – 2021 tăng. b) Giá trị sản xuất công nghiệp của CHLB Đức năm 2021 là cao nhất. c) Tỉ lệ đóng góp trong công nghiệp của CHLB Đức trong EU giai đoạn 2000- 2021 liên tục tăng. d) Tỉ lệ đóng góp trong công nghiệp của CHLB Đức trong EU năm 2012 là cao nhất. → Đáp án: đúng sai. Câu 10. Cho thông tin: Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ. Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế, đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU, giảm sử dụng cacbon trong tất cả các hoạt động kinh tế. a) EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép. b) Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU. c) Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%. d) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên. → Đáp án: đúng; sai. Câu 11. Cho bảng số liệu: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 Năm 2000 2010 2020 Chỉ tiêu Quy mô dân số (triệu người) 525,0 596,8 668,4 - Dưới 15 tuổi 31,8 28,0 25,2 Cơ cấu dân số - Từ 15 đến 64 tuổi 63,3 66,0 67,7 (%) - Từ 65 tuổi trở lên 4,9 6,0 7,1 Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%) 1,6 1,3 1,1 Diện tích (triệu km2) 4,5 4,5 4,5
  7. a) Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. b) Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng. c) Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. d) Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển. → Đáp án: : đúng; : sai. Câu 12. Cho thông tin sau: Vào tháng 7 hàng năm, Ngân hàng Thế giới cập nhật phân loại các nước theo GNI/người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD đến 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao. (SGK Địa lí 10 - Kết nối tri thức, trang 5 - NXB Giáo dục Việt Nam) a) Dựa vào tiêu chí GNI/người có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. b) Các nước có GNI/người cao là những nước chất lượng cuộc sống thấp. c) Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp. d) GNI/người phản ảnh mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước. Đáp án: : đúng; : sai. Câu 13. Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá, GDP của thế giới giai đoạn 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Tiêu chí Năm 2000 2010 2015 2020 Giá trị xuất, nhập khẩu 16 038,5 37 918,9 42 026,8 44 071,3 GDP 3 830,9 66 596,0 75 185,8 84 906,8 a) Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới tăng liên tục, tăng hơn 3 lần. b) GDP của thế giới tăng chậm và không liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020. c) So với năm 2000, năm 2020, GDP thế giới tăng khoảng 30 lần, tăng nhanh hơn trị giá xuất nhập khẩu. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000 - 2020. Đáp án: : đúng; : sai. Câu 14. Cho thông tin sau: “Bra-xin là quốc gia lớn nhất Nam Mĩ với diện tích khoảng 8,5 triệu km², chiếm gần một nửa diện tích của lục địa này. Với dân số hiện nay trên 210 triệu người, Bra-xin có nền kinh tế phát triển nhất khu vực, nổi bật với các ngành như nông nghiệp, khai khoáng, và công nghiệp sản xuất. Khí hậu ở Bra-xin đa dạng, nhưng phần lớn quốc gia này thuộc vùng nhiệt đới, với rừng mưa A-ma-dôn chiếm khoảng 60%.” a) Khí hậu đa dạng tạo nên nhiều vùng sinh thái khác nhau ở Bra-xin, điều này tạo ra các thách thức trong việc quản lí và bảo vệ môi trường. b) Dân số Bra-xin đông sẽ gây áp lực lên tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là rừng mưa A-ma-dôn. c) Sự phát triển kinh tế của Bra-xin không phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên tự nhiên. d) Việc Bra-xin có nền kinh tế phát triển nhất khu vực đồng nghĩa với việc tất cả các vùng của quốc gia này đều có mức sống cao. Đáp án: : đúng; : sai.Câu 15. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ khu vực Mĩ La-tinh? a) Lãnh thổ gồm: Mê-hi-cô và eo đất Trung Mĩ, toàn bộ Nam Mĩ và một số đảo, quần đảo ngoài khơi của Ấn Độ Dương. b) Phần đất liền tiếp giáp với Bắc Mĩ, vịnh Mê-hi-cô, biển Ca-ri-bê và các đại dương lớn. c) Nằm trên tuyến đường biển từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương qua kênh đào Pa-na-ma.
  8. d) Lãnh thổ khu vực Mĩ La-tinh trải dài theo chiều Bắc - Nam nên có khí hậu đa dạng. Đáp án: : đúng; : sai. III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %) → Đáp án: Câu 2: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2000 2005 2010 2015 2019 2020 Trị giá 7 961,7 13 014,4 19 009,0 21 341,8 24 970,7 22 594,7 Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) → Đáp án: Câu 3: Cho bảng số liệu: Tổng Nhóm 0-14 tuổi Nhóm 15- 64 tuổi Nhóm > 65 tuổi 7,795 tỉ người 25,4% 65,3% 9,3% (Nguồn Quỹ dân số Liên Hợp Quốc – 2021) Tính số dân thế giới phân theo nhóm tuổi 15 – 64 tuổi năm 2020? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người) → Đáp án: Câu 4. Cho bảng số liệu: QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA -XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2015 2020 GDP (Tỉ USD) 655,5 891,6 2208,9 1802,2 1448, 6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2015. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %) →Đáp án: Câu 5. Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của %). →Đáp án: Câu 6: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2021 Quốc gia In-đô-nê-xi- Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin a Diện tích (nghìn km2) 1913,6 181,0 330,3 300,0 Dân số (triệu người) 268,4 16,5 32,8 108,1 (Nguồn: Niên giám thống kê nước ngoài 2019, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, tính mật độ dân số của một số của In- đô- nê- xi-a, năm 2021? Làm tròn đến hàng đơn vị của người /km2. →Đáp án: Câu 7. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015-2022 (Đơn vị: triệu USD) Năm 2015 2017 2019 2020 2021 2022
  9. Xuất khẩu 8557,7 11278,1 14844,8 17412,1 16949,6 20750,5 Nhập khẩu 11797,4 14284,5 19735,4 18968,1 25490,6 29997,8 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cán cân xuất nhập khẩu của Cam – pu – chia năm 2022 (làn tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu USD). →Đáp án: Câu 8. Cho bảng số liệu: TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2022 (Đơn vị: %0) Quốc gia Thái Lan Việt Nam Tỉ lệ sinh 10 15 Tỉ lệ tử 8 6 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Việt Nam cao hơn Thái Lan bao nhiêu %? (lấy 01 số thập phân sau dấu phẩy). →Đáp án: Câu 9 Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của %). →Đáp án: Câu 10. Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á là 1676,3 tỉ USD, Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á 149,7 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD). → Đáp án: Câu 11. Năm 2021, đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỉ trọng đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kì so với thế giới. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy của %) Đáp án: Câu 12. Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1 609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp - xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Đáp án: Câu 13. Năm 2020, tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là 262,7 tỉ USD, trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 32%. Hỏi giá trị nhập khẩu từ Trung Quốc là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy của tỉ USD) Đáp án: Câu 14. Cho bảng số liệu: GDP của EU giai đoạn 1957 - 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ USD) Năm 1957 1995 2007 2013 2021 GDP 1,1 8,3 14,7 15,3 17,2 Tính tốc độ tăng trưởng GDP của EU năm 2021 so với năm 1957 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Đáp án: Câu 15. Theo Báo cáo về Tình trạng An ninh lương thực và Dinh dưỡng trên thế giới năm 2021 của FAO, thế giới có khoảng 768 triệu người bị thiếu dinh dưỡng trong năm 2020, trong đó có hơn 54,4% sống ở châu Á. Vậy số người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á năm 2020 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người) Đáp án:
  10. Câu 16. Năm 2020, dân số của Bra-xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra-xin. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy của %) Đáp án: