Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I NHÓM ĐỊA LÍ Môn: Địa lớp 11 Năm học: 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 1. Phần I: Dạng trắc nghiệm 4 lựa chọn: 18 câu. 2. Phần II: Dạng trắc nghiệm Đúng hoặc Sai. 4 câu. 3. Phần III: Dạng trắc nghiệm trả lời ngắn. 6 câu. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1.Lý thuyết MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI -Các nhóm nước; Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước. -Toàn cầu hóa kinh tế: biểu hiện, hệ quả, ảnh hưởng. -Khu vực hóa kinh tế: biểu hiện, hệ quả, ý nghĩa. -Một số tổ chức quốc tế và khu vực: UN, WTO, IMF, APEC. -Một số vấn đề an ninh toàn cầu. KHU VỰC MỸ LATINH -Vị trí địa lí. -Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. -Dân cư, đô thị hóa, xã hội. -Kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế. 2.Bài tập trắc nghiệm minh họa Dạng1: Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Các nước phát triển có A. thành quả nghiên cứu còn thấp.B. giáo dục còn nhiều khó khăn. C. mức sống của người dân cao.D. phát triển thông tin còn chậm. Câu 2: Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa? A. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi. B. Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước. C. Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước. D. Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. Câu 3: Thế giới phân chia thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu nào? A. GDP/người - FDI - HDI.B. GDP/người - HDI - cơ cấu kinh tế. C. GDP/người - tuổi thọ trung bình - HDI.D. GDP/người - tỉ lệ biết chữ - HDI. Câu 4: Cho bảng số liệu: Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu? A. Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD.
- B. GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển. C. Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người. D. Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước. *Dạng 2 : câu hỏi đúng/ sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ . a) Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. b) Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức. c) Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn. d) Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn. Câu 2: Cho thông tin sau: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). a) HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước. b) Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi. c) HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao. d) Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao. Câu 3. Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển? a) Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao. b) Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát triển. c) Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. d) Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao. Câu 4. Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức ). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao. a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ. b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm. c) Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP. d) Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định. Câu 5. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP CỦA ĐỨC VÀ VIỆT NAM, NĂM 2020 (Đơn vị: %)
- Ngành Đức Việt Nam Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 0,7 12,7 Công nghiệp và xây dựng 26,5 36,7 Dịch vụ 63,4 41,8 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 9,5 8,8 a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hơn Việt Nam 21,6%. b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn Việt Nam tới 18 lần. c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng thấp hơn Đức 10,2%. d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam, năm 2020. * Dạng 3: Câu trả lời ngắn Câu 1. Năm 2020, thế giới có khoảng 768 triệu người bị thiếu dinh dưỡng, trong đó có hơn 50% sống ở châu Á. Theo đó, nếu có 100 triệu người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á có bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 2. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, tổng tiêu thụ năng lượng trên thế giới năm 2020 là 400 triệu Tê-ra-jun (TJ), dự đoán đến năm 2050 nhu cầu sẽ tăng 24%. Như vậy nghĩa là vào năm 2050 nhu cầu năng lượng tăng thêm bao nhiêu Tê-ra-jun (TJ)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của (TJ)) Câu 3. Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) Câu 4. Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 5. Cho bảng số liệu: GDP CỦA HOA KỲ SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Châu lục/quốc gia Toàn thế Hoa Kỳ Châu Âu Châu Á Châu Phi giới GDP 84906,81 20893,74 20796,66 32797,13 2350,14 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Chấu Á so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

