Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 3 trang Gia Hân 19/06/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_11_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NHÓM : ĐỊA LÍ Môn: ĐỊA LÍ 11 Năm học 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12câu, tổng: 3,0 điểm); - Phần II. Phần trắc nghiệm đúng - sai (3 câu, tổng: 3,0 điểm); - Phần III. Trả lời ngắn (4 câu, tổng: 1,0 điểm); - Phần IV. Phần tự luận (2 câu, tổng: 3,0 điểm); II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: * Chủ đề 1. Khu vực Mỹ La Tinh - Tình hình phát triển kinh tế Mỹ La Tinh - Một số ngành kinh tế * Chủ đề 2. Liên minh Châu âu EU - Quy mô mục tiêu và thể chế hoạt động cua EU - Vị thế của EU trong nền kinh tế TG - Một số biểu hiện hợp tác và liên kết trong EU * Chủ đề 3. Khu vực Đông Nan Á -Vị trí địa lí điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội khu vực Đông Nam Á - Kinh tế khu vực Đông Nam Á - Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á *Chủ đề 4: Khu vực Tây Nam Á - Vị trí địa lí điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội khu vực Tây Nam Á 2. Một số câu hỏi, bài tập minh họa hoặc đề minh họa: 2.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh? A. Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp. B. Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước. C. Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn. D. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh. Câu 2: Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2020) là A. 25. B. 26. C. 27. D. 28. Câu 3: Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây? A. Brúc-xen (Bỉ). B. Béc- lin (Đức). C. Pa-ri (Pháp). D. Mat-xcơ-va (Nga). Câu 4: Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là A. xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ. B. ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo. C. cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra. D. bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu. Câu 5: Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là A. Hội đồng bộ trưởng EU. B. Ủy ban châu Âu. C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng châu Âu. Câu 6: Ở Liên minh châu Âu (EU), sản phẩm mĩ phẩm A sản xuất tại Ba Lan được buôn bán trên thị trường của các nước thành viên mà không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải tuân theo tiêu chuẩn chung của toàn EU là biểu hiện của A. tự do di chuyển. B. tự do lưu thông tiền vốn. C. tự do lưu thông dịch vụ. D. tự do lưu thông hàng hóa. Câu 7. Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây? A. Á - Âu và Phi.B. Á - Âu và Ô-xtrây-li-a. C. Á - Âu và Nam Mĩ.D. Á - Âu và Bắc Mĩ. Câu 8: Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
  2. A. lục địa và hải đảo. B. đảo và quần đảo. C. lục địa và biển. D. biển và các đảo. Câu 9: Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra A. bão. B. lũ lụt. C. hạn hán. D. động đất. Câu 10: Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là A. dầu khí. B. bôxit. C. than đá. D. quặng sắt. Câu 11: Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là A. Ba-xơ. B. Ma-gien-lăng. C. Ma-lắc-ca. D. Mô-dăm-bích. Câu 12: Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. B. mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa. C. hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số. D. tập trung đào tạo nghề cho lao động. Câu 13: Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á? A. Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp. B. Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi. C. Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ. D. Các đồng bằng thấp giữa các miền núi. Câu 14: Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là A. phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới. B. thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. C. chưa chú trọng phát triển ngành kinh tế biển. D. môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Câu 15: Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do A. mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài. B. tăng cường khai thác khoáng sản. C. phát triển mạnh các hàng xuất khẩu. D. nâng cao trình độ người lao động. 2.2. Phần trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33 0B đến gần vĩ độ 54 0B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương. a) Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. b) Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây. c) Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh. d) Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ. Câu 2: Cho thông tin: Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7 %). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến đế nâng cao chất lượng dịch vụ. a) Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới. b) Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. c) Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế. d) Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm pơ, Băng Cốc Câu 3: Cho thông tin sau: Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu, .
  3. a) Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995. b) Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế. c) Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN. d) Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN. 2.3 Trả lời ngắn: Câu 1. Biết trị giá xuất khẩu của khu vực Đông Nam Á là 1676,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 1526,6 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của Đông Nam Á năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD). Câu 2: Năm 2020 dân số Việt Nam là 97,6 triệu người, diện tích là 331,2 nghìn km2. Mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu người/ km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2). Câu 3: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2021 Năm 2000 2005 2015 2021 Diện tích (nghìn ha) 7654,0 7329,0 7400,5 7238,9 Sản lượng (nghìn tấn) 32530,0 35833,0 43707,0 43852,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê 2021, NXB Thống kê 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2021 năng suất lúa cao hơn năm 2000 bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha) 2.4. Tự luận Câu 1: Phân tích tình hình phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La Tinh? Câu 2: Phân tích các mục tiêu, thể chế hoạt động của EU. Câu 3: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực ĐNA? Câu 4: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế xã hội của khuc vực ĐNA . Câu 5: Cho biết các mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN Câu 6: Phân tích những thuận lợi ,khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế xã hội của khu vực ĐNA.