Đề cương ôn tập Địa lí 11 giữa học kì II
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Địa lí 11 giữa học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_dia_li_11_giua_hoc_ki_ii.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Địa lí 11 giữa học kì II
- ÔN TẬP GIỮA KỲ II MÔN: ĐỊA LÍ 11 Câu 1: Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nằm ở A. Trung Mĩ. B. Ca-ri-bê. C. Nam Mĩ. D. Bắc Mĩ. Câu 2: Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây? A. Bắc Băng Dương. B. Đại Tây Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương. Câu 3: Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa A. Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh. B. Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca. C. bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô. D. đảo Grin-len và Mê-hi-cô. Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ? A. Nằm ở bán cầu Đông, giáp Ấn Độ Dương. B. Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. C. Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh. D. Ở trên lục địa Bắc Mỹ, giáp với Mê-hi-cô. Câu 5: Hoa Kỳ là nền kinh tế A. hàng đầu thế giới. B. ít có ảnh hưởng đối với thế giới. C. chiếm hơn 50% của thế giới. D. có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định. Câu 6: Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ? A. Khai thác. B. Năng lượng. C. Chế biến. D. Điện lực. Câu 7: Ngành nào sau đây tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kỳ? A. Nông nghiệp. B. Ngư nghiệp. C. Tiểu thủ công. D. Công nghiệp. Câu 8: Vùng phía Tây Hoa Kỳ phát triển mạnh hoạt động lâm nghiệp, do có A. cao nguyên rộng. B. các bồn địa lớn. C. nhiều dãy núi trẻ. D. diện tích rừng lớn. Câu 9: Khu vực kinh tế nào sau đây phát triển sớm và mạnh nhất ở Hoa Kỳ? A. Đông Bắc. B. Trung Tây. C. Phía Nam. D. Phía Tây. Câu 10: Ngành có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của Hoa Kỳ là A. luyện kim. B. dệt. C. điện tử - tin học. D. gia công đồ nhựa. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ? A. Có quy mô đứng thứ ba thế giới. B. Dân số tăng nhanh là do nhập cư. C. Người nhập cư đa số từ châu Âu. D. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng giảm. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ? A. Quy mô số dân đứng thứ ba thế giới. B. Tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại thấp. C. Dân nhập cư hầu hết là người châu Á. D. Người dân Mỹ La-tinh nhập cư nhiều. Câu 13. Đặc điểm ngành dịch vụ ở Hoa Kỳ là A. chiếm hơn 80% GDP, phát triển mạnh hàng đầu thế giới. B. trị giá xuất, nhập khẩu lớn, các mặt hàng xuất khẩu ít đa dạng. C. Doanh thu và số lượt khách du lịch quốc tế đến còn thấp. D. Một số loại hình giao thông vận tải chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp điện của Hoa Kỳ? A. Dẫn đầu thế giới về thủy điện. B. Dẫn đầu thế giới về năng lượng tái tạo. C. Thủy điện phát triển chủ yếu ở phía Nam. D. Vùng phía Đông rất hạn chế về thủy điện. Câu 13: Hoa Kỳ là nước xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Điều kiện tự nhiên đa dạng, sản xuất gắn liền với công nghiệp chế biến. B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất gắn liền với thị trường, công nghệ. C. Điện kiện dân cư và lao động thuận lợi, công nghiệp chế biến phát triển. D. Đường lối chính sách phù hợp, trình độ cơ giới hóa cao, sản xuất đa dạng. Câu 12. Dân cư Hoa Kỳ chủ yếu sống ở
- A. vùng nông thôn. B. vùng phụ cận đô thị lớn và đô thị vệ tinh. C. trung tâm các đô thị lớn. D. vùng nội địa đất đai màu mỡ. Câu 15. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020. (Đơn vị: tỉ USD) Năm Trị giá 2000 2005 2010 2015 2020 Xuất khẩu 1 096,1 1 301,6 1 857,2 2 268,5 2 148,6 Nhập khẩu 1 477,2 2 041,5 2 389.6 2 794,8 2 776,1 (Nguồn: WB, 2022) Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Miền. B. Tròn. C. Đường. D. Kết hợp. Câu 16. Đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí của Liên bang Nga? A. nằm ở phía bắc lục địa Á - Âu. B. tiếp giáp với 15 quốc gia. C. có diện tích vùng biển rộng nhất thế giới. D. thống nhất sử dụng chung một múi giờ. Câu 17. Liên bang Nga có diện tích lãnh thổ A. lớn thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ. B. lớn nhất thế giới, năm hoàn toàn ờ châu Âu. C. lớn thứ ba thế giới, sau Hoa Kỳ và Trung Quốc. D. lớn nhất thế giới và nằm ở cả hai châu lục Á và Âu. Câu 18. Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Liên bang Nga đã gây khó khăn cho việc A. bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống. B. sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên. C. phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên. D. sử dụng hợp lí lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Câu 19. Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu A. ôn đới hải dương. B. ôn đới lục địa. C. cận nhiệt đới. D. cực và cận cực. Câu 20. Cơ cấu dân số già đang làm cho Liên bang Nga A. có nguồn lao động đông và năng suất lao động cao, B. thiếu lực lượng lao động và chi phí phúc lợi tăng cao. C. có điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống. D. có điều kiện đầu tư kinh tế và giảm nhiều chi phí phúc lợi.
- Câu 21. Mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới của Liên bang Nga năm 2020 là A. khoai tây. B. yến mạch. C. thịt bò. D. lúa mì. Câu 22. Sông ngòi của Liên bang Nga có hướng chảy chủ yếu từ A. bắc xuống nam. B. nam lên bắc. C. tây sang đông. D. đông sang tây. Câu 23. Công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây? A. Vùng Viễn Đông. B. Đồng bằng Đông Âu, dãy Véc-khôi-an. C. Lãnh thổ phía nam. D. Đồng bằng Tây Xi-bia, khu vực dãy U-ran. Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp năng lượng của Liên bang Nga? A. Sản xuất và xuất khẩu khí tự nhiên hàng đầu. B. Ít chú trọng đầu tư cho sản xuất nhiệt điện. C. Chưa chú trọng phát triển ngành thủy điện. D. Sản lượng khai thác than đá lớn nhất thế giới. Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông vận tải của Liên bang Nga? A. Phát triển mạnh, có đủ các loại hình giao thông. B. Có tổng chiều dài đường sắt đứng sau Hoa Kỳ. C. Có mạng lưới kênh đào nối lưu vực các sông lớn. D. Mạng lưới đường ống chỉ phân bố trong lãnh thổ. Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Liên bang Nga hiện nay? A. Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế. B. Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại. C. Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống. D. Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn. Câu 27: Công nghiệp của Liên bang Nga tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Đồng bằng Đông Âu. B. Đồng bằng Tây Xi-bia. C. Khu vực dãy U-ran. D. Khu vực Viễn Đông. Câu 28. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA LIÊN BANG NGA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD)
- Năm 2015 2017 2020 Nhập khẩu hàng hóa 193,0 283,1 239,6 Xuất khấu hàng hóa 341,1 352,9 333,4 (Nguồn: WB, 2022) Theo bảng số liệu dưới đây, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của Liêng bang Nga qua các năm? A. Tốc độ tăng nhập khẩu nhanh hơn xuất khẩu. B. Xuất khẩu ở các năm đều nhỏ hơn nhập khẩu. C. Cán cân thương mại các năm luôn nhập siêu. D. Xuất khẩu lớn gấp nhiều lần so với nhập khẩu. Câu 29. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG KHAI THÁC VÀ XUẤT KHẨU DẦU THÔ, KHÍ TỰ NHIÊN CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Năm 2010 2014 2016 2020 Tiêu chí Sản lượng dầu thô (triệu tấn) Khai thác 512,3 537,4 558,5 524,4 Xuất khẩu 235,0 223,4 254,8 238,6 Sản lượng khí tự nhiên (tỉ m3) Khai thác 610,1 607,6 615,1 557,6 Xuất khẩu 209,8 193,9 208,0 239,5 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là đúng về ngành công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga? A. Sản lượng khai thác chủ yếu dùng để xuất khẩu. B. 1/3 sản lượng khai thác dùng để xuất khẩu. C. Sản lượng khai thác luôn lớn hơn sản lượng xuất khẩu. D. Sản lượng khai thác không đáp ứng được nhu cầu trong nước Câu 30. Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là A. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư. B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư. C. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu. D. Hôn-su, Hô-caí-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu. Câu 31: Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu A. cận xích đạo. B. ôn đới lục địa. C. ôn đới hải dương. D. cận nhiệt đới. Câu 32: Dạng địa hình chủ yếu của Nhật Bản là A. đồi núi. B. núi cao. C. cao nguyên. D. đồng bằng. Câu 33: Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản A. giao lưu thương mại. B. xây dựng các hải cảng.
- C. phát triển kinh tế biển. D. phòng chống thiên tai. Câu 34:Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là A. dân số không đông. B. tập trung ở miền núi. C. tốc độ gia tăng cao. D. cơ cấu dân số già. Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản? A. Địa hình chủ yếu là đồi núi. B. Có khí hậu nhiệt đới lục địa. C. Sông ngòi ngắn, độ dốc lớn. D. Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Câu 36. Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do A. chính sách thu hút nhân tài. B. chú trọng đầu tư cho giáo dục. C. chất lượng cuộc sống rất tốt. D. phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Câu 37: Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở A. đồng bằng ven biển. B. các vùng núi ở giữa. C. dọc các dòng sông. D. ở các sườn núi thấp. Câu 38: Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản? A. Tỉ lệ dân thành thị cao. B. Không có siêu đô thị. C. Số lượng đô thị rất ít. D. Dân đô thị đang giảm. Câu 39: Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây? A. Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. B. Tỉ lệ người già ngày càng cao. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp. D. Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh. Câu 40: Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là A. bão. B. vòi rồng. C. sóng thần. D. động đất, núi lửa. Câu 41. Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên A. động đất thường xuyên. B. sóng thần dữ dội. C. ngư trường nhiều cá. D. bão lớn hàng năm. Câu 42: Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là A. có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi. C. trữ lượng khoáng sản không đáng kể. D. nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau. Câu 43: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản? A. Có nhiều núi lửa đang hoạt động. B. Hàng năm có nhiều trận động đất. C. Biển có nhiều sóng thần xảy ra. D. Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động. Câu 44: Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là A. nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau. B. nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa. C. địa hình chủ yếu là đồi núi với nhiều núi lửa. D. có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần. Câu 45. Lao động của Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây? A. Người lao động cần cù, tự giác. B. Ngườilao động có trách nhiệm, tính kỉ luật cao. C. Lực lượng lao động trẻ, dồi dào D. Lực lượng lao động có trình độ cao. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Cho thông tin sau:
- Hoa Kỳ có ngành nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới về sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô...). Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP nhưng sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, khoảng 75 - 80 tỉ USD mỗi năm. Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, có chất lượng cao, phong phú và giá cả phải chăng. Nền nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đạt được sự dồi dào và đa dạng nhất trên thế giới. a) Chuyển vành đai chuyên canh sang các vùng sản xuất nhiều loại nông sản. b) Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. c) Tăng số lượng trang trại cùng với tăng diện tích bình quân mỗi trang trại. d) Giảm xuất khẩu nông sản để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Câu 2: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1960 - 2020 Năm 1960 1980 2000 2010 2020 Số dân (triệu người) 186,7 229,5 282,2 309,0 331,5 Tỉ lệ tăng dân số (%) 1,6 0,94 1,14 0,88 0,59 (Nguồn: Liên hợp quốc, 2022) a) Số dân Hoa Kì liên tục tăng ở giai đoạn 1960 - 2020. b) Dân số Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu là do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng nhanh. c) Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động có trình độ cao, đa dạng về văn hóa. d) Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kì giai đoạn 1960 – 2020 là cột, đường, kết hợp. Câu 3. Cho thông tin sau: Hoa Kỳ là đất nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. a) Có hệ thống giao thông hiện đại với đầy đủ các loại hình. b) Thị trường tài chính lớn, có sức ảnh hưởng tới toàn cầu. c) Là cường quốc về hàng không vũ trụ. d) Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP. Câu 4. Cho thông tin: Liên bang Nga có công nghiệp sản xuất điện đa dạng dựa trên nguồn nguyên liệu dồi dào, bao gồm thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, năng lượng tái tạo khác, Sản lượng điện ngày càng tăng, chiếm khoảng 4% sản lượng điện toàn thế giới ( năm 2020) và đứng thứ tư ( sau Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ). Các nhà máy nhiệt điện lớn phân bố ở vùng Trung ương, U-ran và Tây Xi Bia. a) Liên bang Nga có sản lượng điện lớn trên thế giới. b) Liên bang Nga phát triển mạnh điện địa nhiệt. c) Sản lượng điện của Liên bang Nga ngày càng tăng do có nguồn nguyên liệu dồi dào. d) Dịch vụ là ngành tiêu thụ nhiều điện nhất của Liên bang Nga. Câu 5. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 1991 - 2020 Năm 1991 2000 2005 2010 2015 2020 Sổ dân (triệu người) 148,3 145,6 143,7 143,5 145,0 145,9 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2020) a) Số dân của Liên bang Nga tăng liên tục. b) So với quy mô lãnh thổ, quy mô dân số của Liên bang Nga quá nhỏ.
- c) Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm của Liên bang Nga trong giai đoạn 2015 - 2020 là 0,05%. d) Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Liên bang Nga thấp do tỉ suất sinh thấp. Câu 6. Cho thông tin sau: Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu ôn đới. Phía tây khí hậu ôn hoà, phía đông có khí hậu lục địa nên khắc nghiệt hơn, phía bắc có khí hậu cận cực và cực, phía tây nam gần Biển Đen có khí hậu cận nhiệt. Đặc điểm khí hậu tạo điều kiện cho Liên bang Nga phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là tạo ra sản phẩm nông nghiệp phong phú ở nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, có nhiều nơi khô hạn, nhiều vùng lạnh giá gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. a) Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu nhiệt đới. b) Phía tây Liên bang Nga có khí hậu ôn hòa hơn phía đông. c) Trở ngại lớn nhất của khí hậu Liên bang Nga là lũ lụt kéo dài trên diện rộng. d) Khí hậu Liên bang Nga không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới. Câu 7. Cho thông tin sau: Liên bang Nga là một đất nước rộng lớn nằm ở bán cầu Bắc. a) Có diện tích lớn nhất thế giới, nằm trên hai châu lục. b) Trải dài từ đông sang tây, trên 13 múi giờ. c) Chỉ giáp với Bắc Băng Dương. d) Thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú. Câu 8: Cho thông tin sau: Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển. a) Lao động Nhật Bản có số lượng lớn. Đ b) Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai. Đ c) Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội. S d) Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng. S Câu 9: Cho thông tin sau: Mặc dù là một nước nghèo về tài nguyên, khí hậu lại không ủng hộ nhưng có một thứ ở Nhật Bản không bao giờ nghèo đó chính là con người. Với hệ thống đào tạo và giáo dục được nâng tầm và chăm sóc đặc biệt cũng là chìa khóa mở ra tương lai về kinh tế và chính trị để đất nước phát triển vững mạnh. Việc đầu tư và đẩy mạnh cho giáo dục có ý nghĩa then chốt đối với nước này. Nhà nước bằng mọi cách suốt hàng thế kỷ qua đã tạo lập ra hệ thống giáo dục có thể đào tạo ra một lực lượng lao động có hiệu quả cực cao, đưa một đất nước từ khan hiếm tài nguyên tiến đến một nước công nghiệp phát triển bởi được áp dụng những kỹ thuật, công nghệ cao vào công việc. Người Nhật quan niệm để hoàn thiện được bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì học hỏi và không ngừng học tập là cách tốt nhất mà họ tin tưởng, và học tập không phải là để thỏa mãn nhu cầu trước mắt mà là một sự cố gắng suốt đời” (Trích: Tìm hiểu về đất nước, văn hóa, tính cách và con người Nhật Bản, nguồn trang đăng ngày 10-10-2017) a) Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
- b) Vấn đề then chốt chốt được đầu tư và đẩy mạnh nhằm mở ra tương lai cho kinh tế và chính trị của Nhật Bản là cải thiện nguồn tài nguyên nghèo nàn. c) Khoa học kĩ thuật là nhân tố hàng đầu giúp Nhật Bản trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh trên thế giới. d) Theo người Nhật Bản “để hoàn thiện bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì cần phải học hỏi và không ngừng học tập”. Câu 10: Cho thông tin: Nhật Bản là một quốc gia quần đảo nằm trên Thái Bình Dương, ở phía đông của châu Á. Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20°25’B đến 45°33’B và từ 123°Đ đến 154°Đ. Quần đảo Nhật Bản có hình vòng cung dài khoảng 3800 km, gồm 4 đảo lớn là Hốc-cai-đô (Hokkaido), Hôn-su (Honshu), Xi-cô-cư (Shikoku), Kiu-xiu (Kyusu) và hàng nghìn đảo nhỏ khác. Nhật Bản có diện tích đất gần 378 000 km2. Lãnh thổ Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển ô-khốt. Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế rộng, đường bờ biển dài khoảng 29 000 km, bị cắt xẻ mạnh nên có nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi xây dựng các cảng biển. Lãnh thổ Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuất hiện các hiện tượng núi lửa, động đất và sóng thần, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế . a) Là một quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á, từ khoảng vĩ độ 20°25’B – 45°33’B và từ khoảng kinh độ 123°Đ – 154°Đ. b) Lãnh thổ gồm bốn đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu) và hàng nghìn đảo nhỏ, trải dài khoảng 3 800 km. c) Giáp nhiều nước, nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần với Liên bang Nga và Trung Quốc. d) Nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương” nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa và sóng thần,... III, CÂU TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HẢNG HOÁ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Xuất khẩu 781,9 901,1 1 278,5 1 502,5 1 424,9 Nhập khẩu 1 259,3 1 732,7 1 969,2 2 315,3 2 406,9 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của Hoa Kì năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 2. Năm 2020, biết trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ là 2148,6 tỉ USD, Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kì là – 627,5 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kì (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD). Câu 3. Biết trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ là 2148,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2776,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD). Câu 4. Cho bảng số liệu: GDP CỦA HOA KỲ SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Châu lục/quốc gia Toàn thế giới Hoa Kỳ Châu Âu Châu Á Châu Phi GDP 84906,81 20893,74 20796,66 32797,13 2350,14 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
- Câu 5. Năm 2020, Liên bang Nga có 145,9 triệu người, số dân thành thị là khoảng 109,1 triệu người (Nguồn: UN, 2022). Tính tỉ lệ dân nông thôn của Liên bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %). Câu 6. Liên Bang Nga có diện tích là 17 triệu km2, số dân năm 2020 là 145,9 triệu người (Nguồn: WB, 2022). Tính mật độ dân số của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). Câu 7. Biết tổng số dân của Liên bang Nga là 146 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 25,2% (năm 2020). Hãy cho biết số dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 8. Biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Liên bang Nga là 683,6 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là 73,6 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của Liên bang Nga năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 9: Dân số hiện tại của Nhật Bản là 122.861.407 người vào ngày 24/02/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Trong đó, 80.886.544 người trong độ tuổi từ 15 đến 64. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi trên? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %). Câu 10. Cho bảng số liệu. SẢN LƯỢNG GỖ TRÒN KHAI THÁC CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: triệu m3) Năm 2000 2010 2020 Chỉ số Sản lượng gỗ tròn khai thác 18,1 17,3 30,3 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ tròn của Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Câu 11. Năm 2020. Dân số Nhật Bản là 126,2 triệu người, diện tích là 378 nghìn km2. Mật độ dân số là Nhật Bản bao nhiêu người/km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) Câu 12. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN, NĂM 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2020 Từ 0 đến 14 tuổi 15,1 Từ 15 đế 64 tuổi 74,5 Từ 65 tuổi trở lên 36,6 Tổng 126,2 Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Nhật Bản. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 13. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2010 2005 2010 2015 2020 Số dân 126,9 127,7 128,0 127,0 126,2 Căn cứ vào bảng số liệu, tính số dân năm 2020 gấp bao nhiêu lần số dân năm 2010. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

