Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 6 trang Gia Hân 18/06/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_giao_duc_dia_phuong.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NHÓM: GDĐP Môn: Giáo dục địa phương 11 Năm học 2023 - 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - 100% trắc nghiệm II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: 1.1. Bài 7: Khái quát về danh nhân Bắc Giang - Những nét chung về truyền thống khoa bảng và danh nhân tỉnh Bắc Giang - Những đóng góp tiêu biểu của danh nhân Bắc Giang 1.2. Bài 8: Một số danh nhân tiêu biểu ở Bắc Giang - Tiểu sử, sự nghiệp, những đóng góp của các danh nhân: + Đào Sư Tích + Thân Nhân Trung + Giáp Hải + Thân Công Tài + Nguyễn Đình Tuân + Hoàng Hoa Thám + Hoàng Ngũ Phúc 1.3. Bài 11: Phú Xương Giang - Cảnh sông nước Xương Giang thanh bình - Tội ác của giặc Minh - Trận chiến Xương Giang - Kết quả trận chiến - Tình cảm, cảm xúc của tác giả 1.4. Bài 12: Thơ Bắc Giang - Văn bản 1: Tiếng chim tu hú - Văn bản 2: Làng gốm Thổ Hà - Văn bản 3: Cổng làng 2. Một số câu hỏi, bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Câu 1: Dưới thời phong kiến, Bắc Giang có bao nhiêu người đỗ Tiến Sĩ? A. 56. B. 57. C. 58. D. 59. Câu 2: Dưới thời phong kiến, tỉnh Bắc Giang xếp thứ mấy trong các tỉnh thành phố có người đỗ Tiến sĩ trong cả nước? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 3: Vua Trần khen ngợi “Phụ đăng khoa, tử đăng khoa, phụ tử kế đăng khoa, chí nghiệp” là để nhắc tới nhân vật nào sau đây? A. Đào Sư Tích. B. Thân Nhân Trung. C. Giáp Hải. D. Thân Công Tài. Câu 4: Làng nào sau đây ở Bắc Giang dưới thời kỳ phong kiến nổi tiếng là làng Tiến Sĩ? A. Làng Yên Ninh. B. Làng Đại La. C. Làng Châu Lỗ. D. Làng Thổ Hà. Câu 5: Trong lĩnh vực chính trị - quân sự Bắc Giang có bao nhiêu người được cử làm thượng thư các bộ? A. 16. B. 17. C. 14. D. 15. Câu 6: Nội dung nào dưới đây là đóng góp của Nguyễn Đình Tuân cho đất nước và quê hương? A. Giúp dân khai hoang lập làng và đưa giống chè Phú Thọ về thuần hóa tại vùng đất Tân Cương. B. Quan tâm chỉ đạo quá trình mở mang phát triển nông nghiệp ở phía Nam.
  2. C. Chú trọng việc mở đường, mở phố, dựng chợ, phát triển giao thương vùng Biên ải phía Bắc. D. Làm cho vua quan nhà Minh phải thán phục và thuyết phục vua Minh xóa bỏ lệ cúng nạp hàng năm giữa Đại Việt và nhà Minh. Câu 7: Ý nào sau đây là một trong những đóng góp của Hán quận công Thân Công Tài? A. Giúp dân khai hoang lập làng và đưa giống chè Phú Thọ về thuần hóa tại vùng đất Tân Cương. B. Quan tâm chỉ đạo quá trình mở mang phát triển nông nghiệp ở phía Nam. C. Chú trọng việc mở đường, mở phố, dựng chợ, phát triển giao thương vùng Biên ải phía Bắc. D. Làm cho vua quan nhà Minh phải thán phục và thuyết phục vua Minh xóa bỏ lệ cúng nạp hàng năm giữa Đại Việt và nhà Minh. Câu 8: Ý nào dưới đây là một trong những đóng góp của Nguyễn Duy năng thời Lê? A. Giúp dân khai hoang lập làng và đưa giống chè Phú Thọ về thuần hóa tại vùng đất Tân Cương. B. Quan tâm chỉ đạo quá trình mở mang phát triển nông nghiệp ở phía Nam. C. Chú trọng việc mở đường, mở phố, dựng chợ, phát triển giao thương vùng Biên ải phía Bắc. D. Làm cho vua quan nhà Minh phải thán phục và thuyết phục vua Minh xóa bỏ lệ cúng nạp hàng năm giữa Đại Việt và nhà Minh. Câu 9: Nhân vật nào sau đây là Trạng nguyên nổi tiếng bậc nhất dưới thời Trần, trở thành Trạng nguyên Tam nguyên hiếm hoi trong lịch sử khoa cử thời phong kiến? A. Thân Nhân Trung. B. Đào Sư Tích. C. Giáp Hải. D. Thân Công Tài. Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phù hợp khi nhận xét về Đào sư tích? A. Ông là một vị quan thanh liêm, tính cương trực, giữ đúng đạo vua tôi và hết lòng vì xã tắc. B. Ông là người có tài ứng xử, học rộng, hiểu nhiều, biết cách ban giao đã thuyết phục được vua Minh xóa bỏ lệ cũng nạp hàng năm. C. Ông người làng Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, sinh ra trong một gia đình có truyền thống khoa bảng, hiếu học. D. Ông là người có công lao lớn trong việc giúp nhân dân khai hoang và đưa giống chè về đất Tân Cương, xây dựng làng chè Tân Cương nổi tiếng xưa và nay. Câu 11: Ai là người đã làm cho vua quan nhà Minh phải thán phục, e sợ và thuyết phục Vua Minh xóa bỏ lệ cống nạp hàng năm giữa Đại Việt và nhà Minh? A. Thân Nhân Trung. B. Đào Sư Tích. C. Giáp Hải. D. Thân Công Tài. Câu 12: Ai là người khai khoa cho truyền thống hiếu học của làng Yên Ninh? A. Thân Nhân Trung. B. Đào Sư Tích. C. Giáp Hải. D. Thân Công Tài. Câu 13: Ai là tác giả của câu nói “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”? A. Đào Sư tích. B. Đào Sư Tích. C. Giáp Hải. D. Thân Nhân Trung. Câu 14: Hội “Tao Đàn nhị thập bát tú” gồm bao nhiêu vị hoa bảng? A. 26. B. 27. C. 24. D. 28. Câu 15: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng khi nhận xét về Thân Nhân Trung? A. Là người có tài năng văn chương xuất chúng, là nhà thơ lớn của dân tộc ở thế kỷ XV. B. Ông đã lập nên sự nghiệp vẻ vang, góp phần không nhỏ trong việc đem lại sự thái bình, thịnh trị của nhà Lê sơ. C. Từ khi đỗ đạt ông luôn gắn bó với sự nghiệp giáo dục đào tạo, tuyển chọn nhân tài cho đất nước D. Ông làm quan dưới triều Mạc hơn 40 năm, được tin tưởng và giao nhiều trọng trách quan trọng.
  3. Câu 16: Trong bối cảnh chính trị của triều Mạc ngày càng suy đồi, kỷ cương rối loạn, Giáp Hải đã có việc làm nào sau đây? A. Nhiều lần dâng sớ xin chấn chỉnh nhắc nhở vua phải chú ý đến điều nhân, quan tâm đến dân. B. Nêu ra tư tưởng “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”. C. Xin vào trấn thủ đất Thuận Hóa giúp dân khai hoang lập làng. D. Được cử đi xứ nhà Minh và lập được nhiều công lao cho đất nước. Câu 17: Để tưởng nhớ đến công lao của thân Nhân Trung với quê hương và đất nước sau khi ông mất nhân dân đã làm gì A. Làm lễ xướng danh. B. Lập đền thờ. C. Tổ chức lễ hội. D. Tổ chức các cuộc thi. Câu 18: Đền thờ tiến sĩ Thân Nhân Trung được ủy ban nhân dân tỉnh xếp hạng là di tích lịch sử cấp Tỉnh năm bao nhiêu? A. 2022. B. 2023. C. 2024. D. 2021 Câu 19: Ai là tác giả của cuốn Ứng đáp bang giao? A. Đào Sư tích. B. Đào Sư Tích. C. Giáp Hải. D. Thân Nhân Trung. Câu 20: Ai được gọi là “Hùm thiêng Yên Thế”? A. Đào Sư tích. B. Đào Sư Tích. C. Hoàng Hoa Thám. D. Thân Nhân Trung. Câu 21. Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào? “ Một bó sậy vượt sang không hiểm như Cù Đường, Diễm Dự; Nhiều ngọn roi ném xuống , không lo như Hắc Thủy, Đại Hà” A. So sánh C. Ẩn dụ B. Nhân hóa D. Hoán dụ Câu 22. Trong những câu văn dưới đây đâu là tội ác của giặc Minh Xâm lược ? A. Quân có một toán B. Tàn hại sinh linh C. Đất có một thành D. Quân đông như kiến Câu2 3. Hành động nào sau đây thể hiện thói côn đồ của giặc Minh ? A. Xe chạy từng lượt B. Cờ bay từng hàng C. Khoe bộ hùng cường D. Lấn, cướp, phá phách Câu 24. Trong bài “Phú Xương Giang” Lí Tử Tấn cho rằng yếu tố nào giữ vai trò quan trọng làm nên chiến thắng Xương Giang ? A. Thiên thờiB. Thiên thời, địa lợi C. Nhân hòaD. Thiên thời, nhân hòa Câu 25. Câu thơ “Kéo dải Ngân hà rửa giáp binh” Lí Tử Tấn lấy từ ý thơ của A. Đỗ PhủB. Lí Bạch C. Vương Xương LinhD. Cao Bá Quát Câu 26. Xương Giang vốn là tên gọi thời xưa của A. Sông Thương B. Sông Lục Nam C. Sông CầuD. Sông Hồng Câu 27. Phú cổ thể có từ
  4. A. Đời Đường B. Trước đời Đường C. Sau đời ĐườngD. Đời Minh Câu 28. Thứ tự sắp xếp một bài phú là A. Đoạn giải thích, đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn kết. B. Đoạn giải thích, đoạn mở, đoạn kết, đoạn bình luận C.Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết. D. Đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn giải thích, đoạn kết. Câu 29. Bài thơ Tiếng chim tu hú của Anh Thơ viết về thời gian nào? A. Mùa Xuân B. Mùa Hạ C. Mùa thu D. Mùa Đông Câu 30. Âm thanh của tiếng chim tu hú được điệp lại mấy lần trong bài thơ “Tiếng chim tu hú” của Anh Thơ? A. 3 lần B. 4 lần C. 5 lầnD. 6 lần Câu 31. Âm thanh của tiếng chim tu hú được điệp nhiều lần trong bài thơ “Tiếng chim tu hú” diễn tả điều gì ? A. Là âm thanh báo hiệu ngày hè sôi động. B. Gợi lên vẻ đẹp trù phú của vùng Sông Thương yên bình C. Gợi lên nỗi niềm băn khoăn, khắc khoải của người con xa quê trong mười năm đi kháng chiến. D. Gợi lên vẻ đẹp của mùa vải chín ở Bắc Giang. Câu 32. Nhân vật người con trong bài thơ “Tiếng chim tu hú” của Anh Thơ tham gia kháng chiến trong A. Năm năm B. Mười năm C. Mười lăm nămD. Hai mươi năm Câu 33. Bài thơ “Tiếng chim tu hú” của Anh Thơ được viết vào năm A. 1945 B. 1947 C. 1954 D. 1975 Câu 34. Làng gốm Thổ Hà mang đặc trưng kiến trúc A. Đường làng, ngõ xóm, nhà xây đều làm bằng gốm, tiểu sành. B. Đường làng , ngõ xóm, nhà xây làm bằng đất nung bền chắc. C. Đường làng , ngõ xóm, nhà xây làm bằng gạch ngói. D. Đường làng , ngõ xóm, nhà xây làm bằng xi măng. Câu 35. Câu thơ “ Thuyền đinh khoang nặng đang rời bến/ Thanh Nghệ xuôi vào, Tuyên Thái sang” tả cảnh
  5. A. Thuyền bè qua lại làng gốm Thổ Hà tấp nập. B. Những con thuyền ngược xuôi chở gốm sứ Thổ Hà. C. Người từ khắp nơi đến tham quan làng Thổ Hà tấp nập D. Cảnh buôn bán tấp nập của làng gốm Thổ Hà. Câu 36. Gốm Thổ Hà có độ bền A. Hơn sắt B. Hơn đồng C. Hơn đá D. Hơn kim cương Câu 37. Những sản phẩm nào được nhắc đến trong bài thơ Làng gốm Thổ Hà của Vũ Quần Phương? A. Chum chĩnh, liễn muối dưa, lọ cắm hoa, bình hương B. Chum chĩnh, liễn muối dưa, lọ cắm hoa, bát sứ C. Chum chĩnh, liễn muối dưa, lọ cắm hoa, đĩa sứ D. Chum chĩnh, liễn muối dưa, lọ cắm hoa, chậu cảnh Câu 38. Bài thơ “Cổng làng” của Bàng Bá Lân được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Thơ bảy chữ D. Thơ tự do Câu 39. Những từ láy nào có trong bài thơ “Cổng làng” của Bàng Bá Lân? A. Hiu hiu, lững thững, thướt tha. B. Hiu hiu, lững thững, xanh xanh. C. Hiu hiu, lững thững, vàng vàng. D. Hiu hiu, lững thững, xinh xinh. Câu 40. Nét riêng trong bài thơ “Cổng làng” của Bàng Bá Lân là A. Bài thơ đã dựng lên bức tranh cổng làng theo một thời gian biểu cho một ngày: sáng, trưa, chiều, tối theo trình tự thời gian. B. Bài thơ đã dựng lên bức tranh cổng làng theo một thời gian biểu cho cả năm: xuân, hạ, thu, đông theo trình tự thời gian. C. Bài thơ đã dựng lên bức tranh cổng làng theo một thời gian biểu cho cả năm: xuân, hạ, thu, đông không theo trình tự thời gian. D. Bài thơ đã dựng lên bức tranh cổng làng theo một thời gian biểu ngắn cho một ngày, một cuốn lịch dài suốt cả năm.