Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_nam_hoc_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 Tổ : KHXH Môn: Địa lí Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm + 2 câu Tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết - Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. - Những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế. - Một số vấn đề toàn cầu (dân số và môi trường) - Một số vấn đề của Châu Phi, Mĩ La Tinh - Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực trung Á. - Tự nhiên và dân cư xã hội Hoa Kì 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Vẽ biểu đồ cơ cấu, nhận xét và giả thích. - Vẽ biểu đồ cột, nhận xét và giả thích. - Tính cơ cấu. 3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: 3.1 Trắc nghiệm Câu 1: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng A. công nghiệp điện tử. B. công nghiệp dệt may. C. công nghệ cao. D. công nghiệp cơ khí. Câu 2: Một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi chung là các nước A. công nghiệp mới. B. phát triển. C. công nghiệp. D. đang phát triển. Câu 3: Cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào A. nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. B. cuối thế kỷ XVIII. C. cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI. D. từ đầu thế kỷ XXI. Câu 4: Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Đồng bằng A - ma - zôn. B. Đồng bằng Pam - pa. C. Vùng núi An - đét. D. Đồng bằng La Pla - ta. Câu 5: Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan A. hoang mạc, bán hoang mạc và xa van. B. bán hoang mạc, xa van và cây bụi gai. 1
- C. xa van, cây bụi gai và rừng nhiệt đới. D. rừng nhiệt đới ẩm và bán hoang mạc. Câu 6: Nét tương đồng nổi bật nhất trong tình hình kinh tế - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á là A. khu vực đa tôn giáo, đa chủng tộc. B. hồi giáo cực đoan đang kiểm soát xã hội. C. kinh tế dựa chủ yếu vào việc xuất khẩu khoáng sản. D. thường xuyên có tranh chấp nên thiếu ổn định. Câu 7: Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. tích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng canh. B. tiến hành khai hoang mở rộng diện tích đất trồng. C. tạo ra các giống cây có khả năng chịu khô hạn. D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn Câu 8: Cho biểu đồ: ‰ TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC (Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước, thời kì 1950 - 2015? A. Từ năm 2005, các nước phát triển và toàn thế giới ổn định. B. Các nước phát triển, đang phát triển đều có xu hướng giảm. C. Các nước đang phát triển giảm nhiều hơn toàn thế giới. D. Các nước phát triển giảm nhiều hơn các nước đang phát triển. Câu 9: Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là A. đẩy nhanh đầu tư. B. hợp tác quốc tế. C. tăng trưởng kinh tế. D. thúc đẩy sản xuất. 2
- Câu 10: Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về A. thị trường. B. lao động. C. vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ. D. nguyên liệu. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là A. thành phần dân tộc và tôn giáo. B. quy mô và cơ cấu dân số. C. trình độ khoa học - kĩ thuật. D. nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 12: Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là A. dịch vụ. B. công nghiệp. C. nông nghiệp. D. giao thông vận tải. Câu 13: Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn? A. Công nghệ năng lượng. B. Công nghệ thông tin. C. Công nghệ sinh học. D. Công nghệ vật liệu. Câu 14: Khoáng sản Đồng tập trung nhiều nhất ở vùng nào của châu Phi? A. Bắc Phi. B. Trung, Nam Phi. C. Tây Phi. D. Đông Phi. Câu 15: Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do A. tỉ suất tử thô giảm còn chậm. B. trình độ học vấn người dân thấp. C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. tỉ suất gia tăng cơ giới còn cao. 3.2 Tự luận Câu 1. Phân tích vị trí địa lí của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế? Câu 2. Phân tích sự phân hóa về điều kiện tự nhiên của Hoa Kì thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế Câu 3. Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á nên bắt đầu giải quyết từ đâu? Vì sao? Câu 4. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %) Năm 1985 1995 2004 2010 2015 Xuất khẩu 39,3 53,5 51,4 53,1 57,6 Nhập Khẩu 60,7 46,5 48,6 46,9 42,4 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, NXB Thống kê 2017) a.Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2015. b. Nhận xét và giải thích. 3

