Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 4 trang Gia Hân 13/06/2026 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_ngu_van_11_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II NHÓM : VĂN Môn: Ngữ văn ; Lớp 11 Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: -Tự luận : 100%. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 phút. III. NỘI DUNG A.ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN I.KIẾN THỨC TÁC PHẨM VĂN HỌC BÀI 1: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG - Phan Bội Châu- 1. Tác giả 2. Tác phẩm Lưu biệt khi xuất dương a. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được tác giả sáng tác trong buổi chia tay đồng chí, anh em bạn bè trước khi bí mật vượt biển sang Nhật Bản, tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông du. b. Nội dung chính - Khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX - Tư tưởng mạnh mẽ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước b.1. Hai câu đề - Hi kì: phải lạ  sống cho phi thường, hiển hách, xoay chuyển trời đất  Khát vọng sống mãnh liệt, táo bạo, không chịu khuất phục trước thực tại, số phận của chàng trai đầy nhiệt huyết  Khẳng định một lẽ sống đẹp, cao cả  Tư thế mới khỏe khoắn, ngang tàng thách thức với càn khôn. b.2. Hai câu thực - Ư bách niên: thời gian một đời người, một thế hệ. - Duy hữu ngã: cái tôi công dân đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời  khẳng định dứt khoát, chắc nịch trên niềm tự tin sắt đá vào tài trí bản thân.  giọng khuyến khích, giục giã con người. b.3. Hai câu luận - Lẽ nhục – vinh được đặt ra gắn với sự tồn vong của đất nước, của dân tộc. - Sách vở Nho gia thánh hiền chẳng giúp ích gì trong buổi nước mất nhà tan b.4. Hai câu kết: - Trường phong, Đông hải, thiên trùng, bạch lãng  Hình ảnh khoa trương lớn lao, kì vĩ nhập với con người trong tư thế cùng bay lên  lãng mạn, hào hùng, vươn ngang tầm vũ trụ. - Người ra đi hăm hở, tự tin, đầy khí thế  giàu chất sử thi c. Nghệ thuật - Hình ảnh sinh động, kì vĩ - Ý tại ngôn ngoại BÀI 2: VỘI VÀNG -Xuân Diệu- 1. Tác giả Xuân Diệu. 2.Phân tích: a. Tình yêu cuộc sống trần thế: * Vẻ đẹp của thiên nhiên: * Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian. b. Sự sôi nổi, cuồng nhiệt và lòng ham sống, khát sống của Xuân Diệu. 3. Tổng kết. - Nghệ thuật. - Ý nghĩa. 1
  2. BÀI 3: TRÀNG GIANG -Huy Cận- 1. Tác giả Huy Cận 2.Phân tích: a. Khổ thơ 1: - Ba câu đầu mang màu sắc cổ điển: - “ Củi một cành khô lạc mấy dòng” : nghệ thuật đảo ngữ, ẩn dụ -> hình ảnh đời thường nhưng mang nét hiện đại. b. Khổ thơ 2: Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: - lơ thơ cồn nhỏ - gió đìu hiu - Làng xa – chợ chiều đã vãn c. Khổ thơ 3: Hình ảnh lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn: d. Khổ thơ 4: - Hai câu đầu là bức tranh phong cảnh kì vĩ, nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều. Đồng thời, mang dấu ấn tâm trạng của tác giả. - Hai câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận. 3. Tổng kết. - Nghệ thuật. - Ý nghĩa. BÀI 4: ĐÂY THÔN VĨ DẠ -Hàn Mặc Tử- 1. Tác giả: - Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới, Hàn Mặc Tử được mệnh danh là “ ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” ( Chế Lan Viên) - Hàn Mặc Tử có cảnh ngộ rất bất hạnh. - Bài thơ “ Đây Thôn Vĩ Dạ” viết năm 1938, in trong tập thơ Điên, được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc. 2.Phân tích: - Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết: -> Tình yêu cuộc sống của thi sĩ thể qua niềm say mê, ngây ngất với mùa xuân. - Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa: - Nỗi niềm thôn Vĩ: 3. Tổng kết: - Nghệ thuật. - Ý nghĩa văn bản. BÀI 5: TỪ ẤY - Tố Hữu - 1. Tác giả Tố Hữu và bài thơ: 2. Phân tích: a. Khổ 1. Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng, cách mạng. Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ. Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng mới. b. Khổ 2. Nhận thức mới về lẽ sống. - Sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ. c. Khổ 3. Sự chuyển biến trong tình cảm. Nhấn mạnh và khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết, gắn bó ruột thịt. 3. Tổng kết - Nghệ thuật. - Ý nghĩa văn bản. 2
  3. BÀI 6: CHIỀU TỐI (Mộ)-Hồ Chí Minh- 1.Tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ: 2 .Nội dung: a. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng - Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: - Con người: => Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và bản lĩnh kiên cường, phong thái ung dung tự chủ của người chiến sĩ. b. Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người ở vùng sơn cước - Hình ảnh con người: Cô gái xóm núi đang xay ngô. - Điệp vòng: Ma bao túc – bao túc ma hoàn: sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng. - Bếp lửa hồng: thời gian chuyển về đêm; bức tranh bừng sáng- tạo thần sắc cho cảnh vật. => Niềm lạc quan yêu đời, tình yêu thương nhân dân. c. Tổng kết: - Nghệ thuật. - Ý nghĩa văn bản. Bài 7: VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA - Phan Châu Trinh- 1. Tác giả 2. Tác phẩm a. Vị trí đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta nằm trong phần ba của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây. b. Hoàn cảnh sáng tác: 19 – 11 – 1925 tại Hội Thanh niên ở Sài Gòn. c. Bố cục: 3 phần. - Phần 1 (Từ đầu đến từ lâu rồi): Ở nước ta chưa có luân lí xã hội, mọi người chưa có ý niệm về luân lí xã hội. - Phần 2 (Tiếp theo đến cũng vì thế): Tác giả trình bày thực trạng, phân tích nguyên nhân mà luân lí xã hội ở Việt Nam hiện thời chưa có. - Phần 3 (Còn lại): Giải pháp để có luân lí xã hội ở nước ta. d. Giá trị nội dung: e. Giá trị nghệ thuật: BÀI 8: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA - Hoài Thanh- 1. Tác giả. 2. Tác phẩm. a. Xuất xứ - Một thời đại trong thi ca là tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam, tổng kết một cách sâu sắc phong trào Thơ mới - Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận nói trên b. Bố cục - Phần 1 (từ đầu đến đại thể): đặt vấn đề tinh thần Thơ mới. - Phần 2 (tiếp theo đến băn khoăn riêng): sự phân biệt thơ cũ và Thơ mới; cảm xúc chủ đạo của Thơ mới. - Phần 3 (còn lại): niềm tin, hi vọng vào sự phát triển của Thơ mới. c. Giá trị nội dung - Tác phẩm đã nêu rõ nội dung cốt yếu của tinh thần Thơ mới: Lần đầu tiên chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó, xuất hiện trong thi ca đồng thời cũng nói lên cái bi kịch ngấm ngầm trong hồn người thanh niên lúc bấy giờ 3
  4. d. Giá trị nghệ thuật - Nghệ thuật lập luận khoa học, chặt chẽ, thấu đáo, văn phong tinh tế, tài hoa, giàu cảm xúc II. PHẦN ĐỌC- HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI. -Ôn tập: Kĩ năng làm bài đọc hiểu -Ôn tập cách viết đoạn văn nghị luận xã hội III. DẠNG ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ MINH HỌA I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ: Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi, Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh, Trên con đường viền trắng mép đồi xanh, Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc; Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon, Vài cụ già chống gậy bước lom khom, Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ. Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ, Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu, Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau. Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh. Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh (Trích Chợ tết - Đoàn Văn Cừ, Thi nhân việt nam, NXB Văn học, 1942, tr132) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả con người “tưng bừng ra chợ tết”? Câu 3. Chỉ ra nêu tác dụng một của biện pháp tư từ trong câu thơ: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh. Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh Câu 4: Nhận xét của anh / chị về bức tranh ngày tết trong đoạn thơ? II. LÀM VĂN( 7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ), trình bày suy nghĩ của mình về sự sa sút đạo đức ở học sinh hiện nay? Câu 2: (5điểm) Cảm nhận của anh ( chị) về hai khổ thơ sau: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nằng xuống trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng, bến cô liêu (Trích Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 11,Tập hai NXB Giáo dục Việt Nam, 2019 tr.29) 4