Bài giảng Ngữ văn 11 - Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

pptx 17 trang Gia Hân 12/08/2026 460
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_11_bai_van_te_nghia_si_can_giuoc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 - Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

  1. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG - Nguyễn Đình Chiểu - 1. Hoàn cảnh sáng tác - Địa danh Cần Giuộc + trận đánh Cần Giuộc + Thuộc tỉnh Long An + Trận đánh Cần Giuộc Thời gian: 16 -12 -1861 Mục đích: Tập kích đồn quân Pháp Kết quả: Giết được 2 tên Pháp + 1 số lính thuộc địa Nghĩa quân hi sinh khoảng 20 người Ý nghĩa: có sức ảnh hưởng lớn đối với phong trào chống giặc trên cả nước Cổ vũ, khích lệ tinh thần đánh giặc, lòng yêu nước của nhân dân trên cả nước Cần Giuộc về đêm
  2. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) - Nguyễn Đình Chiểu - I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1. Hoàn cảnh sáng tác - Hoàn cảnh: + Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định (Đỗ Quang) + Mục đích: đọc trong lễ truy điệu 20 nghĩa sĩ đã hi sinh + Giá trị: Có tác động mạnh mẽ vào nhân dân, quân giặc Lần đầu tiên, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được xuất hiện trong văn học, trở thành tượng đài bất hủ, bất diệt
  3. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thể loại và bố cục * Bố cục: a) Thể loại: văn tế Lung khởi * Khái niệm: là thể văn dùng để bày tỏ lòng thương tiếc của người sống với người đã mất * Nội dung: Thích thực - Hồi tưởng về cuộc đời, công đức, phẩm hạnh - Bày tỏ lòng tiếc thương * Đặc sắc nghệ thuật: Ai vãn - Mang âm hưởng bi thương - Giọng điệu lâm li, thống thiết Khốc tận - Sử dụng nhiều thán từ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh mẽ - Thường viết bằng văn xuôi, lục bát, phú
  4. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thể loại và bố cục b) Bố cục: Phần 1(Lung khởi) Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định ý (Hỡi ôi ... tiếng vang như mõ) nghĩa cái chết của người nghĩa binh nông dân Phần 2(Thích thực) Miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các (tiếp đến tàu đồng giai đoạn lao động vất vả tới lúc thành dũng sĩ đánh súng nổ) giặc, lập công Phần 3(Ai vãn) Niềm đau xót, tiếc thương, cảm phục của (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ trước ngõ) Phần 4(Khốc tận) Ngợi ca linh hồn bất tử của nghĩa sĩ (còn lại)
  5. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) - Nguyễn Đình Chiểu - II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Lung khởi: Khái quát về bối cảnh và hình ảnh người nông dân * Bối cảnh thời đại : - Súng giặc đất rền: thực dân xâm lược Vật chất Vũ trụ - Lòng dân trời tỏ: tinh thần chiến đấu của nhân dân Tinh thần Hình thức câu văn ngắn gọn + đối lập Bối cảnh: thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân đứng lên chiến đấu
  6. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) - Nguyễn Đình Chiểu - II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Lung khởi: Khái quát về bối cảnh và hình ảnh người nông dân * Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ - Vế 1 Công vỡ ruộng Còn Chưa ắt còn danh nổi như phao >< >< 1 trận đánh Tây Mất Tiếng vang như mõ Người nghĩa sĩ Cần Giuộc có xuất thân là nông dân Cách nói đối lập Khẳng định sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc đã để lại tiếng thơm muôn đời
  7. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc a) Nguồn gốc xuất thân - Khi còn là nông dân + Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó Từ láy Vất vả, thân phận nhỏ bé Thân phận người nông dân cần cù lao động, nghèo khó Nông dân Yêu cầu của 1 người lính + Chỉ biết: ruộng; trâu + Chưa quen: cung ngựa + Liệt kê: cuốc, cày, bừa + Chưa từng: tập khiên, tập súng, tập mác, Tay vốn quen làm tập cờ
  8. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc Đối lập: Công việc hằng ngày >< Công việc của một người lính Nhấn mạnh sự thiệt thòi, nhược điểm của những người nông dân khi tham gia chiến đấu Nổi bật lên tinh thần sẵn sang chiến đấu của những người nông dân
  9. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc b) Phẩm chất * Lòng yêu nước nồng nàn - Diễn biến tâm trạng của người nông dân – nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Tiếng phong hạc Lo lắng + Trông tin quan Trông chờ, mong ngóng + Ghét thói mọi Căm ghét + Ăn gan, cắn cổ Căm thù + Xin ra sức đoạn kình Quyết tâm đứng lên chống giặc Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn
  10. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc b) Phẩm chất * Tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh Căm thù giặc - Con đường từ nông dân nghĩa sĩ Mến nghĩa làm quân chiêu mộ - Sự đối lập giữa kẻ thù và nghĩa quân Cần Giuộc Quân giặc Nghĩa quân “đạn to đạn nhỏ” “một manh áo vải” Vật dụng nhà Hùng hậu, vũ khí hiện đại, khả năng sát “một ngọn tầm vông” nông vũ thương cao quân đội thiện chiến “rơm con cúi” khí chiến đấu “lưỡi dao phay” Sự chênh lệch
  11. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc b) Phẩm chất * Tinh thần chiến đấu - Những chiến công của nghĩa quân + Hành động Đạp rào lướt tới Xô cửa xông vào Đâm ngang, chém ngược Động từ mạnh diễn tả khí thế chiến đấu và sức mạnh của nghĩa quân + Chiến công Đốt nhà dạy đạo Chém rớt đầu quan Quân giặc thất bại Mã tà ma ní hồn kinh
  12. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 2. Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời và phẩm chất của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc b) Phẩm chất * Tinh thần chiến đấu Nhấn mạnh chiến thắng của nghĩa quân
  13. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 3. Ai vãn: Bày tỏ sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trước sự hi sinh của những người nghĩa sĩ - Sự hi sinh: + Xác phàm vội bỏ Từ ngữ trang trọng, + Da ngựa bạc thây sử dụng điển tích, + Quy (chết) điển cố Lòng thương tiếc trước sự hi sinh của những người lính Cần Giuộc - Thái độ của mọi người xung quanh + Cỏ cây mấy dặm sầu giăng Hình ảnh xúc động Nỗi buồn thấm vào cảnh vật
  14. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 3. Ai vãn: Bày tỏ sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trước sự hi sinh của những người nghĩa sĩ - Sự hi sinh: + Già trẻ hai làng luỵ nhỏ Cách nói khái quát chỉ tất cả người dân đều đau xót trước sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc - Lòng cảm phục: tập trung vào lí tưởng “Chết vinh còn hơn sống nhục” + “Sống làm chi” Theo quân tà đạo Đi ngược lại truyền thống tổ tiên Sống nhục + “Thà” Thác mà đặng câu địch khái Về theo tổ phụ (hi sinh) Chết vinh
  15. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 4. Khốc tận: Ca ngợi linh hồn bất tử của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc - Một trận khói tan / nghìn năm tiết rỡ Trận đánh Tiếng thơm Cần Giuộc muôn đời Khẳng định giá trị của sự hi sinh - “Thác” Trả nợ nước non Danh thơm đồn sáu tỉnh Được thờ cúng, tôn vinh Ai cũng mộ Nâng cao giá trị của sự hi sinh
  16. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nguyễn Đình Chiểu - 4. Khốc tận: Ca ngợi linh hồn bất tử của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc - Ca ngợi linh hồn bất tử “Sống thác” - Câu kết: thể hiện cảm xúc của cá nhân tác giả Hình ảnh những người nghĩa sĩ Cần Lòng yêu nước Giuộc trở thành bức tượng đài bất tử Tinh thần đánh giặc
  17. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Phần 2: Tác phẩm) - Nguyễn Đình Chiểu - III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt - Giọng văn bi tráng thống thiết, hình ảnh sống động - Ngôn ngữ giản dị, dân dã nhưng có chọn lọc, tinh tế, có sức biểu cảm lớn - Giọng điệu thay đổi linh hoạt theo cảm xúc 2. Nội dung - Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc - Ngợi ca bức tượng đài nghĩa sĩ bất tử.