Đề cương ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Dũng số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Dũng số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_ngu_van_11_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Dũng số 2
- TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 2 TỔ CM: NGỮ VĂN ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 11 A. MA TRẬN ĐỀ Số câu hỏi, tỉ lệ theo mức độ Nội dung nhận thức Tổng số Stt kiến thức/ Đơn vị kiến thức/kĩ năng Nhận Thông Vận Vận câu kĩ năng biết hiểu dụng dụng cao Đọc hiểu các văn bản, đoạn trích thuộc các thể loại: Đọc hiểu (ngữ - - Thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945. liệu ngoài văn - Thơ nước ngoài. 2 1 1 1 0 4 bản học chính - Văn bản nghị luận hiện đại. (15%) (10%) (5%) thức trong SGK) - Kịch hiện đại Việt Nam. - Văn bản báo chí. Làm văn (Viết đoạn văn nghị - Nghị luận về tư tưởng, đạo lí. 2 5% 5% 5% 5% 1 (*) luận xã hội - Nghị luận về một hiện tượng đời sống. khoảng 150 chữ) Nghị luận về văn bản/đoạn trích được học chính thức: Làm văn (Viết - - Thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945. 3 bài văn nghị 20% 15% 10% 5% 1 (*) - Thơ nước ngoài. luận) - Kịch hiện đại Việt Nam. Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100% % 1
- B. KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN I. ĐỌC HIỂU Stt Nội dung cơ bản 1. PCNN sinh hoạt (Tính cụ thể; Tính cảm xúc; Tính cá thể) 2. PCNN nghệ thuật (Tính hình tượng; Tính truyền cảm; Tính cá thể hóa) Phong cách 3. PCNN báo chí (Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động hấp dẫn) 1 ngôn ngữ (Đặc 4. PCNN chính luận (Tính công khai về quan điểm chính trị; Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; Tính trưng) truyền cảm thuyết phục) 5. PCNN khoa học (Tính khái quát trừu tượng; Tính lí trí lôgic; Tính khách quan phi cá thể) 6. PCNN hành chính - công vụ (Tính khuôn mẫu; Tính minh xác; Tính công vụ) * Các biện pháp tu từ * BP tu từ cú pháp * Phép tu từ ngữ âm 1. So sánh; 5. Điệp từ, điệp ngữ; 1. Câu hỏi tu từ; 1. Tạo nhịp điệu âm hưởng 2. Ẩn dụ; 6. Nói quá; 2. Đảo trật tự cú pháp; cho câu văn; Biện pháp 2 3. Hoán dụ; 7. Nói giảm; 3. Liệt kê; 2. Điệp âm, điệp vần, điệp tu từ 4. Nhân hóa; 8. Chơi chữ. 4. Câu đặc biệt; thanh. 5. Lặp cú pháp; 6. Chêm xen. 1. Thơ dân tộc: Lục bát; Song thất lục bát; Hát nói 2. Thơ truyền thống: Lục bát; Song thất lục bát; Thơ Đường luật ( Ngũ ngôn tứ tuyệt & bát cú; 3 Thể loại thơ Thất ngôn tứ tuyệt & bát cú) 3. Thể thơ hiện đại: Thơ 5,7,8 chữ; Thơ tự do; Thơ văn xuôi. Phương thức 1. Miêu tả; 3. Tự sự; 5. Thuyết minh; 4 biểu đạt 2. Biểu cảm; 4. Nghị luận; 6. Hành chính- công vụ. Thao tác lập 1. Giải thích; 3. Chứng minh; 5. So sánh; 5 luận 2. Phân tích; 4. Bình luận; 6. Bác bỏ. Các phép liên 1. Phép lặp từ ngữ; 3. Phép thế; 6 kết 2. Phép liên tưởng; 4. Phép nối. Cách trình bày 1. Diễn dịch; 3. Song hành; 7 5. Tổng- Phân- Hợp. đoạn văn 2. Quy nạp; 4. Móc xích; 2
- Stt Nội dung cơ bản 1. Lời kể trực tiếp (Ngôi thứ nhất - Nhân vật tự kể chuyện xưng TÔI ) Phương thức 2. Lời kể gián tiếp (Ngôi thứ ba - Người kể chuyện giấu mặt) 8 trần thuật 3. Lời kể nửa trực tiếp: người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm. II. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Nghị luận tƣ tƣởng đạo lí Nghị luận một hiện tƣợng đời sống Mở đoạn - Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần bàn luận. - Giới thiệu ngắn gọn hiện tượng đời sống cần bàn luận. - Giải thích (là gì?) nội dung tư tưởng, cách hiểu về vấn - Giải thích ngắn gọn hiện tượng. đề (Từ ngữ, khái niệm, ý kiến ) - Phân tích, chứng minh tác dụng, ý nghĩa của tư tưởng - Biểu hiện; thực trạng (Diễn ra như thế nào? ở đâu? Tính phổ (Đặt câu hỏi Tại sao? Như thế nào?) biến?) Thân đoạn - Phân tích nguyên nhân (Chủ quan, khách quan; con người; - Bàn bạc, mở rộng vấn đề (nêu phản đề, phê phán những thiên nhiên ) về tác hại hiện tượng xấu hoặc tác dụng nếu là tư tưởng, biểu hiện trái ngược) hiện tượng tốt. - Giải pháp khắc phục hiện tượng xấu hoặc biện pháp nhân rộng nếu là hiện tượng tốt. - Rút ra bài học nhận thức, hành động (Nhận thức ý Kết đoạn - Rút ra bài học nhận thức và hành động về hiện tượng đó. nghĩa, tính đúng đắn, tác dụng của tư tưởng; Hành động) 3
- III. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC Thế loại Tác giả, tác phẩm, xuất xứ Nội dung và nghệ thuật - Bài thơ đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ CM những năm đầu 1. Lƣu biệt khi xuất dƣơng (Phan thế kỷ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy Bội Châu) bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. - Sáng tác năm 1905 khi chia tay - Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật; Giọng điệu hăm hở, đầy nhiệt huyết; Ngôn bạn bè, đồng chí sang Nhật. ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ; Hình ảnh đậm chất sử thi. - Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết; Quan niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ, cái đẹp; Lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, quý trọng thời gian 2. Vội vàng (Xuân Diệu) - Thể thơ tự do; câu thơ vắt dòng; Kết hợp nhuần nhị mạch cảm xúc và mạch luận lí. - In trong tập “Thơ thơ” (1938) Giọng điệu say mê, sôi nổi; Sáng tạo độc đáo về ngôn từ, hình ảnh thơ. Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, liệt kê, điệp từ, điệp ngữ, các động từ I. Thơ mạnh - Bài thơ bộc lộ nỗi buồn, cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn trong đó thấm hiện đại 3. Tràng Giang (Huy Cận). Việt Nam đượm tình người, tình đời và lòng yêu nước thầm kín, thiết tha của tác giả. - Viết vào mùa thu 1939, in trong - Thơ 7 chữ; Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại; Sử dụng từ láy, điệp, đối ý trong câu và giữa (Từ đầu tập “Lửa thiêng” (1940) thế kỷ XX các câu thơ; Giọng thơ trầm buồn. đến 1945) - Bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh thể hiện nỗi buồn cô đơn của 4. Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm, vô vọng; Đó còn là tấm lòng thiết tha của Tử) - Sáng tác 1938 in trong tập nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người. thơ “Đau thương” (1938) - Thơ 7 chữ; Sự vận động của tứ thơ thực ảo đan xen; Mạch cảm xúc dào dạt, xuyên suốt bài thơ; Bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng 5. Chiều tối (Hồ Chí Minh) - Cảm hứng bài thơ được gợi lên - Vẻ đẹp tâm hồn HCM: tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây cảnh khắc nghiệt của nhà thơ. đến Thiên Bảo vào cuối thu - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; Bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại; 1942. Bài thơ in trong tập Nhật ký Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống và ánh sáng. trong tù. 4
- Thế loại Tác giả, tác phẩm, xuất xứ Nội dung và nghệ thuật - Tiếng reo vui, lời tâm nguyện của người thanh niên trẻ tuổi Nguyễn Kim Thành khi 6. Từ ấy (Tố Hữu) được giác ngộ lý tưởng và kết nạp vào Đảng cộng sản; tác dụng kỳ diệu của lí tưởng - Nằm trong phần Máu lửa tập thơ ấy đối với cuộc đời nhà thơ. “Từ ấy” (1939) - Thể thơ 7 chữ; Hình ảnh tươi sáng; Các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; Ngôn ngữ giàu nhạc điệu... 1. Tôi yêu em (Pus-kin). - Bài thơ viết năm 1829, được gợi II. Thơ - Thể hiện nỗi buồn trong sáng của một tâm hồn yêu chân thành, mãnh liệt, nhân hậu, cảm hứng từ mối tình của nhà thơ nƣớc vị tha. với con gái Chủ tịch Viện hàn lâm ngoài - Ngôn từ bài thơ giản dị, trong sáng, hàm súc, tinh tế; giọng điệu đa dạng. nghệ thuật Nga (người mà ông cầu hôn nhưng không được chấp nhận) - Đặt ra vấn đề có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, 1. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài III. Kịch giữa lý tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần túy muôn đời với lợi ích trực tiếp, thiết thực (Nguyễn Huy Tƣởng) hiện đại của nhân dân. - Trích hồi V vở bi kịch “Vũ Như - Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao; Dùng ngôn ngữ, hành động để Việt Nam Tô” (1943) khắc họa tính cách, miêu tả tâm trạng nhân vật. 5
- C. ĐỀ MINH HỌA SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG CUỐI HỌC KÌ II TRƢỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 11 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Steve Jobs - người được mệnh danh là “phù thủy sáng tạo”, “tượng đài công nghệ” coi đam mê mà ông có đối với công việc là một trong những yếu tố quan trọng nhất đằng sau sự thành công của ông. Cùng với Wozniak, Steve Jobs đã tạo ra Apple với tầm nhìn thay đổi thế giới. Steve Jobs và đội của mình mơ ước về sự cách mạng hóa thế giới máy tính cá nhân, đã cống hiến toàn bộ tâm sức để biến ước mơ đó thành hiện thực và ông đã trở thành tượng đài của thành công đỉnh cao. Chính ước mơ và đam mê đã giúp công ty Apple phục hồi sau mỗi lần thất bại. Cũng chính đam mê đã giữ chân Steve Jobs trong ngành công nghệ máy tính bất chấp sự thật ông bị sa thải bởi chính công ty mà ông sáng lập ra khi mới chỉ 30 tuổi. Ông không bao giờ từ bỏ vì không bao giờ muốn làm bất kì điều gì khác trong cuộc đời. Steve Jobs đã sống cuộc sống mà ông mơ ước. Ông thú nhận rằng điều duy nhất kéo ông đi làm mỗi ngày chính là sự đam mê. Ông nói: “Chúng tôi thường mơ ước về những thứ này. Giờ chúng tôi bắt tay vào việc tạo ra chúng”. Steve Jobs cũng từng nói: “Những người có đam mê có thể thay đổi thế giới theo hướng tích cực hơn”. Trong thái độ tích cực với bản thân chúng ta cần phải có ước mơ. Lỗ Tấn từng nói: “Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì không thể có. Ước mơ giống như con đường chưa có, nhưng con người phải khai phá và vượt qua”. [ ] Cuộc sống mà không có ước mơ sẽ tệ hại kinh khủng. Bởi khi đó ta đã đánh mất mục tiêu sống của mình. Không có sự đam mê, sáng tạo sẽ khiến bạn chán nản và không tâm huyết với công việc mình đang làm. Bạn không có động lực để vượt qua khó khăn và luôn bằng lòng với những gì mình đang có. (Trích Thay thái độ, đổi tương lai, Lê Văn Thành, NXB Dân trí, 2016, tr.64-65) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo Steve Jobs, một trong những yếu tố quan trọng nhất đằng sau sự thành công của ông là gì? Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói của Steve Jobs: “Những người có đam mê có thể thay đổi thế giới theo hướng tích cực hơn”? Câu 4. Theo anh/chị, cần làm gì để nuôi dưỡng niềm đam mê trong học tập? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của niềm đam mê đối với công việc trong cuộc sống con người. 6
- Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền. Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay? (Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.39) -------------------Hết-------------------- *ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HỌA: Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3.0 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Hướng dẫn chấm: 1 + Trả lời như đáp án: 0.75 điểm. 0.75 + Trả lời được phương thức nghị luận nhưng thừa ý so với đáp án: 0.5 điểm + Trả lời sai/không trả lời: 0 điểm - Theo Steve Jobs, một trong những yếu tố quan trọng nhất đằng sau sự thành công của ông là đam mê mà ông có đối với công việc. Hướng dẫn chấm: 0.75 2 + Trả lời như đáp án: 0.75 điểm. + Trả lời thừa ý so với đáp án: 0.5 điểm. + Trả lời sai/không trả lời: 0 điểm. 3 - “Những người có đam mê có thể thay đổi thế giới theo hướng tích cực hơn”: 1.0 7
- + Những người có đam mê thường dành nhiều thời gian, công sức, tâm huyết cho công việc. Những thành quả họ đạt được có thể góp phần thúc đẩy sự phát triển của thế giới, làm thế giới thay đổi, trở nên tốt đẹp hơn. + Câu nói đề cao vai trò, tầm quan trọng của đam mê trong cuộc sống con người. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1.0 điểm. + Trả lời được 1/2 ý trong đáp án: 0.5 điểm + Trả lời sai/không trả lời: 0 điểm - Học sinh trình bày được những việc phù hợp bản thân đã làm để nuôi dưỡng niềm đam mê học tập. - Hướng dẫn chấm: 4 + Trình bày được 03 việc trở lên: 0.5 điểm 0.5 + Trình bày được 01 - 02 việc: 0.25 điểm + Không trả lời: 0 điểm II LÀM VĂN 7.0 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của niềm đam mê đối với công 1 2.0 việc trong cuộc sống con người. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc 0.25 song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự cần thiết của của niềm đam mê đối với công việc trong cuộc 0.25 sống con người. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh cần vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề nghị luận. Có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo một số ý chính như sau: - Giúp con người tìm thấy niềm vui; dành nhiều thời gian, công sức, tâm huyết cho công việc; luôn chủ 0.75 động, sáng tạo; có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, trở ngại, ... để hoàn thành công việc và vươn tới thành công. - Khiến mỗi con người thêm yêu cuộc sống, lan tỏa những giá trị tốt đẹp tới mọi người; được yêu mến, tin tưởng. - Góp phần thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội của đất nước, mang lại những đổi thay tích cực, 8
- những bước ngoặt lớn lao cho thế giới Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0.75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0.5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0.25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0.25 Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, 0.5 đoạn văn giàu sức thuyết phục. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm. 2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài 0.25 khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của Vĩ Dạ, nỗi niềm tâm sự của nhà thơ Hàn Mặc Tử và 0.5 những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Hàn Mặc Tử, bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và đoạn thơ. 0.5 Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0.25 điểm; giới thiệu tác phẩm, đoạn thơ: 0.25 điểm. * Cảm nhận về đoạn thơ: - Nội dung: Đoạn thơ là bức tranh đẹp, đầy sức sống mà thấm đượm nỗi buồn về Vĩ Dạ ở hai thời điểm: 2.5 lúc bình minh và một đêm trăng. Qua đó, nhà thơ ngầm gửi gắm nỗi niềm tâm sự riêng tư của mình. 9
- + Cảnh vườn Vĩ Dạ lúc bình minh được gợi tả bằng những hình ảnh, màu sắc tươi sáng, đậm chất Huế: nắng hàng cau, màu xanh mướt như ngọc, lá trúc, mặt chữ điền. Đó là cảnh ở cõi thực. Ẩn sau cảnh là nỗi nhớ, tình yêu sâu nặng và khát khao cháy bỏng của nhà thơ được trở về Vĩ Dạ. + Cảnh Vĩ Dạ một đêm trăng được gợi tả bằng những hình ảnh nhuốm màu sắc chia li, buồn bã: gió, mây, dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay, cùng những hình ảnh đẹp lung linh, huyền ảo: thuyền, bến sông trăng, trăng. Cảnh trở nên nửa thực, nửa hư. Ẩn sau cảnh là nỗi cô đơn, nỗi buồn thấm thía, xót xa cho cảnh ngộ và sự chờ đợi trong lo lắng, phấp phỏng của nhà thơ. - Nghệ thuật: Thể thơ 7 chữ; hình ảnh biểu hiện nội tâm; bút pháp gợi tả; ngôn ngữ giản dị mà tinh tế, giàu liên tưởng; giọng thơ vừa tha thiết, mê say, vừa buồn bã, khắc khoải Tất cả góp phần làm nên nét riêng của hồn thơ Hàn Mặc Tử. Hướng dẫn chấm: + Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2.0 – 2.5 điểm. + Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 1.0 – 1.75 điểm. + Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0.25 – 0.75 điểm. * Đánh giá: - Đoạn thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, 0.5 yêu người. - Nỗi niềm riêng tư của Hàn Mặc Tử qua đoạn thơ đã tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn người đọc bao thế hệ. Hướng dẫn chấm: + Trình bày được 2 ý: 0.5 điểm. + Trình bày được 1 ý: 0.25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0.25 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình 0.5 ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm. Tổng điểm 10.0 10
- D. ĐỀ LUYỆN TẬP: Gồm 11 đề, trong đó từ Đề 01 đến 05 đã ôn tập giữa HKII (GV hƣớng dẫn học sinh ôn tập lại); Từ Đề 06 đến 11, GV hƣớng dẫn học sinh ôn tập tiếp. ĐỀ 01 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: GIẤC MƠ ANH LÁI ĐÒ (Nguyễn Bính) Năm xưa chở chiếc thuyền này. Cho cô sang bãi tước đay chiều chiều. Để tôi mơ mãi mơ nhiều: “Tước đay xe võng nhuộm điều, ta đi. Tưng bừng vua mở khoa thi, Tôi đỗ quan Trạng, vinh quy về làng. Võng anh đi trước võng nàng... Cả hai chiếc võng cùng sang một đò.” Đồn rằng đám cưới cô to. Nhà giai thuê chín chiếc đò đón dâu. Nhà gái ăn chín nghìn cau, Tiền cheo tiền cưới chừng đâu chín nghìn... Lang thang tôi dạm bán thuyền, Có người giả chín quan tiền lại thôi! (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr. 347) Câu 1. Xác định hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. Câu 2. Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng nào? 11
- Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau? Lang thang tôi dạm bán thuyền, Có người giả chín quan tiền lại thôi! Câu 4. Nêu nhận xét của anh/chị về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Khi tài năng chưa đủ để thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay kiên trì trau dồi bản thân để thực hiện ước mơ ấy? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) lí giải về sự lựa chọn của anh/chị. Câu 2 (5,0 điểm) Anh/Chị hãy phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ sau: Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian, Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại! (Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22) ĐỀ 02 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: (1) Giữa vườn ánh ỏi tiếng chim vui, Thiếu nữ nhìn sương chói mặt trời. Sao buổi đầu xuân êm ái thế! Cánh hồng kết những nụ cười tươi. (2) Ánh sáng ôm trùm những ngọn cao, 12
- Cây vàng rung nắng, lá xôn xao; Gió thơm phơ phất bay vô ý Đem đụng cành mai sát nhánh đào. (3) Tóc liễu buông xanh quá mỹ miều Bên màu hoa mới thắm như kêu; Nỗi gì âu yếm qua không khí Như thoảng đưa mùi hương mến yêu (Trích Nụ cười xuân, Xuân Diệu tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr. 28-29) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ (1) Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong hai dòng thơ sau: Gió thơm phơ phất bay vô ý Đem đụng cành mai sát nhánh đào Câu 4. Nhận xét ngắn gọn vẻ đẹp tâm hồn tác giả qua đoạn trích trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tinh thần lạc quan trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về hình tượng người chí sĩ cách mạng trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) 13
- Phiên âm Dịch thơ Sinh vi nam tử yếu hy kỳ, Làm trai phải lạ ở trên đời, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di. Há để càn khôn tự chuyển dời. Ư bách niên trung tu hữu ngã, Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy. Sau này muôn thuở, há không ai? Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si. Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Muốn vượt bể Đông theo cánh gió Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi. (Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 4) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 03 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: Mùa xuân là cả một mùa xanh Giời ở trên cao, lá ở cành Lúa ở đồng tôi và lúa ở Đồng nàng và lúa ở đồng anh. Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh Tôi đợi người yêu đến tự tình Khỏi luỹ tre làng tôi nhận thấy Bắt đầu là cái thắt lưng xanh. (Trích Mùa xuân xanh, Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 1998, tr.63) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Vẻ đẹp bức tranh mùa xuân được gợi lên qua những sắc xanh nào? 14
- Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau: Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh Câu 4. Nhận xét về tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu. (Trích Tràng giang, Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 29) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 04 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi, Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh, Trên con đường viền trắng mép đồi xanh, Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc; 15
- Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon, Vài cụ già chống gậy bước lom khom, Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ. Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ, Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu, Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau. Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa, Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa, Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh. (Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1942, tr.132) Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả con người tưng bừng ra chợ Tết. Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa Câu 4. Nhận xét của anh/ chị về bức tranh ngày Tết trong đoạn thơ. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về những việc cần làm để giữ gìn nét đẹp truyền thống của quê hương. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau: Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng; Mênh mông không một chuyến đò ngang. Không cầu gợi chút niềm thân mật, Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng. Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa. 16
- Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà. (Trích Tràng giang, Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 29) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 05 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: Học trò trường huyện ngày năm ấy, Anh tuổi bằng em, lớp tuổi thơ. Những buổi học về không có nón, Đội đầu chung một lá sen tơ. Lá sen vương vấn hương sen ngát, Ấp ủ hai ta, chút nhuỵ hờ Lũ bướm tưởng hoa cài mái tóc, Theo về tận cửa mới tan mơ. (Trích Trường huyện – Nguyễn Bính) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh đẹp trên đường đi học về của đôi bạn nhỏ. Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu qủa nghệ thuật của phép tu từ nhân hoá trong những câu thơ: Lũ bướm tưởng hoa cài mái tóc, Theo về tận cửa mới tan mơ. Câu 4. Những kỉ niệm tuổi thơ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của quá khứ trong cuộc đời mỗi người. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau: 17
- Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt... Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc, Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi? Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi, Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa? Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa... (Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 29) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 06 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dƣới: Mỗi lần dạo qua hàng sách tôi lại thấy ngành xuất bản ngày nay thật phát đạt, lượng sách thật phong phú và học sinh ngày nay thật may mắn vì có nhiều sách để đọc, không phải khổ công tìm sách như xưa nữa. Thế nhưng khi dạy học tôi lại có cảm giác tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của lứa học sinh ngày nay dường như không bằng thế hệ trước. Xét kĩ, chỉ vì các em có nhiều sách tốt, dễ dàng tiếp xúc với thành quả của người khác nên xem nhẹ tư duy độc lập. Tri thức càng dễ có thì càng dễ làm thỏa mãn, càng dễ bị xem nhẹ, càng khó tiến bộ. (Tư duy độc lập, Lưu Dung, in trong cuốn Lời nhỏ bên song, Tr 200, NXB Trẻ, năm 2004) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? Câu 2. Theo tác giả, việc ngành xuất bản phát đạt, lượng sách phong phú mang đến cho học sinh ngày nay những điều lợi và bất lợi nào? Câu 3. Câu “Tri thức càng dễ có thì càng dễ làm thỏa mãn, càng dễ bị xem nhẹ, càng khó tiến bộ” được hiểu hiểu như thế nào? Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với nhận định của tác giả: Khả năng sáng tạo của lứa học sinh ngày nay dường như không bằng thế hệ trước. Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) 1. Câu 1 (2.0 điểm) Từ việc đọc hiểu văn bản trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (150 chữ) với chủ đề: Tư duy độc lập. 2. Câu 2 (5.0 điểm) 18
- Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Tôi muốn tắt nắng đi Này đây lá của cành tơ phơ phất, Cho màu đừng nhạt mất, Của yến anh này đây khúc tình si, Tôi muốn buộc gió lại Và này đây của ánh sáng chớp hàng mi, Cho hương đừng bay đi. Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa, Tháng giêng ngon như một cặp môi gần, Của ong bướm đây tuần tháng mật, Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: Này đây hoa của đồng nội xanh rì Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. (Trích: Vội Vàng - Xuân Diệu) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 07 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu dƣới: Taichi bồn chồn đứng trên sân ga chờ ông nội. Bố mẹ bận đi làm nên chỉ đủ thời gian đưa em ra ga chờ ông đáp tàu lửa đến rước về khi nghỉ hè ở vùng trung du. Taichi không phải đợi lâu, chỉ chốc sau, đã thấy ông xuất hiện từ xa, trên người là chiếc áo lông to xù. Em hớn hở chạy đến ôm lấy cổ ông, rồi cả hai ông cháu cùng vào xếp hàng mua vé về lại nhà ông. Không ngờ, khi đến lượt mình mua rồi, ông mới nhớ đã bỏ quên ví trên chuyến tàu vừa đi ban nãy. Ông lúng túng không biết làm sao, lục tung tất cả các túi trên người đến nỗi vã cả mồ hôi trong khi ngoài trời lạnh buốt vì có bão tuyết. Cuối cùng, ông đành phải hỏi mượn cô bán vé 50 đô-la để mua vé tàu và hứa sẽ trả lại cho cô ngay hôm ấy. Vì nền văn hóa Nhật Bản luôn dành cho người già sự tôn kính đặc biệt, cô nhân viên tin lời ông và cho mượn tiền mua vé. Một tiếng sau, tàu đến quê nhà của ông nơi vùng trung du. Nhưng nào đã xong, hai ông cháu phải đi bộ tiếp hơn 15 phút trong thời tiết khắc nghiệt mới về được tới nhà. Người mệt mỏi, ướt sũng, nhưng điều đầu tiên ông làm là tới ngay hộc bàn lấy ra một ít tiền rồi bảo: - Bây giờ, ông phải đi ngay cháu ạ. Cháu cứ ở nhà chờ ông nhé. - Ông ơi, cháu đói lắm. - Taichi rên rỉ. - Ông ở nhà làm bánh nướng cho cháu ăn đi! Ba ngày nữa, thế nào mình cũng quay trở lại ga mà. Khi đó ông trả tiền cũng được. Khoác vào người chiếc áo choàng, người ông 60 tuổi đặt tay lên vai cháu, nhẹ nhàng giải thích: 19
- - Cháu này, đêm nay ông phải tới ga trước khi quầy bán vé đóng cửa. Đây không phải là chuyện tiền bạc, mà là danh dự của con người. Ông đã hứa với cô bán vé sẽ trả tiền lại vào ngày hôm nay và một khi đã hứa thì chúng ta phải luôn giữ lời, cháu ạ. (Theo Hạt giống tâm hồn, Những câu chuyện cuộc sống, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2017, tr.111-112) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Câu 2. Lí do nào khiến cô nhân viên bán vé đã cho ông của Taichi mượn tiền? Anh/chị nhận xét gì về hành động của cô nhân viên bán vé? Câu 3. Tại sao ông của Taichi quay lại trả tiền ngay trong đêm dù phải trải qua thời tiết khắc nghiệt? Câu 4. Bài học sâu sắc mà anh/chị rút ra được sau khi đọc văn bản trên là gì? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về chủ đề: Thực hiện và giữ lời hứa trong cuộc sống. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm, Ta muốn ôm Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn; Ta muốn riết mây đưa và gió lượn, Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước và cây và cỏ rạng, Cho chếnh chuáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; - Hỡi xuấn hồng, ta muốn cắn vào ngươi ! (Trích: Vội Vàng - Xuân Diệu) -------------------Hết-------------------- ĐỀ 08 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Tha thứ là hành động rất cần thiết và nó chính là quá trình biến đổi con người bạn. Bạn phải sẵn lòng tha thứ cho bất kì người nào hay tình huống nào khiến bạn đau khổ, hãy giải phóng cho họ/chúng. Nếu cứ giữ mãi những suy nghĩ và những cảm xúc tiêu cực cũ ấy, bạn 20

