Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_11_nam_hoc_2021_2022.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 11 NĂM HỌC 2021 - 2022 A. PHẦN ĐỌC HIỂU I. PHẠM VI ÔN TẬP 1. Thơ trung đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) 2. Kí trung đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) 3. Nghị luận trung đai (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) 4. Hát nói trung đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) 5. Truyện hiện đại Việt Nam (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các phương thức biểu đạt STT Phương thức biểu đạt Đặc điểm 1 Tự sự Trình bày chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người và thể hiện thái độ khen, chê. 2 Miêu tả Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung được những đặc điểm nổi bật của một sự vật, cảnh vật, sự việc 3 Biểu cảm Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ, đánh giá của người viết với đối tượng được nói đến. 4 Nghị luận Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng, quan điểm. 5 Thuyết minh Giới thiệu, trình bày, giải thích nhằm làm rõ đặc điểm cơ bản của một sự vật, hiện tượng, cung cấp tri thức khách quan về đối tượng. 6 Hành chính công vụ Trình bày văn bản theo một số mục đích nhất định nhằm truyền đạt những yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới cơ quan và người có quyền hạn giải quyết 2. Các biện pháp tu từ a. Biện pháp tu từ từ vựng STT Biện pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 So sánh Đối chiếu sự vật, sự việc này với Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt sự vật, sự việc kia trên cơ sở Giúp việc miêu tả thêm cụ thể, sinh động tương đồng Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 2 Ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. dựa trên quan hệ tương đồng 3 Hoán dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác Khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng dựa trên quan hệ tương cận được miêu tả 4 Nhân hóa Dùng từ ngữ, hình ảnh, đặc Giúp đối tượng cần miêu tả trở nên trở nên điểm gắn với con người để gọi sinh động, có sức sống và gần gũi với con hoặc tả đối tượng không phải là người người 5 Điệp từ, điệp ngữ Lặp lại có ý thức từ, ngữ Nhấn mạnh, nổi bật, mở rộng ý Tạo câu văn, câu thơ giàu âm điệu Gợi những xúc cảm trong lòng người đọc, người nghe 6 Nói quá (cường Phóng đại mức độ, quy mô, tính Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm điệu, phóng đại, chất của sự vật hiện tượng được thậm xưng) miêu tả 7 Nói giảm, nói Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển Thể hiện sự khiêm nhường tránh Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ Tránh thô tục, thiếu văn hóa b. Biện pháp tu từ cú pháp STT Biện pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Câu hỏi tu từ Dùng hình thức mà không đòi hỏi Nhằm khẳng định, phủ định hay bộc lộ cảm câu trả lời xúc 1
- 2 Điệp cấu trúc câu Sử dụng liên tiếp các câu có cùng Tạo sự liên kết; Nhấn mạnh, khẳng định nội chung một cấu trúc ngữ pháp dung được đề cập Tạo sự hài hòa về từ ngữ, hình ảnh, âm điệu 3 Liệt kê Sắp xếp nối tiếp các đơn vị cú Nhấn mạnh ý pháp đồng loại (các từ ngữ, các Diễn tả cụ thể, toàn diện, sâu sắc những khía thành phần câu) cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm 4 Chêm xen Đưa vào trong câu một thành Ghi chú cảm xúc phần câu được ngăn cách bởi Bổ sung thông tin cần thiết dấu: phảy, gạch ngang, ngoặc Bộc lộ tình cảm, cảm xúc đơn 5 Đối ngữ Sắp xếp theo hình thức sóng đôi Nhấn mạnh nội dung thông tin cần diến đạt 2 từ, 2 cụm từ, 2 câu có cấu tạo Gợi hình ảnh sinh động ngữ pháp, ý nghĩa tương xứng Tạo nhịp điệu cân đối cho lời nói, câu văn nhau 6 Đảo ngữ (Đảo trật Thay đổi trật tự cú pháp thông Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tự cú pháp) thường của câu tượng; Câu văn, câu thơ thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh 7 Chơi chữ Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước của từ Làm câu văn, lười thơ thêm hấp dẫn, thú vị c. Biện pháp tu từ ngữ âm STT Biện pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Điệp âm Điệp lại các âm điệu, vần điệu, Nhằm tạo sự hài hòa về âm hưởng và nhịp 2 Điệp vần thanh điệu trong câu căn, câu thơ điệu cho câu 3 Điệp thanh 3. Các phong cách ngôn ngữ STT Phong cách Khái niệm Đặc trưng 1 Sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính cụ thể giao tiếp hàng ngày mang tính tự nhiên Tính cảm xúc Tính cá thể hóa 2 Nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính hình tượng các văn bản văn học Tính truyền cảm Tính cá thể 3 Báo chí Phong cách ngôn ngữ được dùng Tính thông tin thời sự trongcác văn ản thuộc lĩnh vực truyền Tính ngắn gọn thông Tính hấp dẫn 4 Khoa học Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khái quát, trừu tương giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học Tính lí trí, lô gic Tính khách quan, phi các thể 5 Chính luận Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính công khai về quan điểm chính trị văn bản thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội Tính chặt chẽ trong lập luận Tính truyền cảm 6 Hành chính công Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khuôn mẫu vụ các văn bản thuộc lĩnh vực quản lí Tính minh xác hành chính, xã hội Tính công vụ 4. Các thao tác lập luận STT Thao tác Khái niệm 1 Giải thích Làm rõ nghĩa của sự vật, hiện tượng, ý kiến giúp hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề 2 Phân tích Chia tác đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để xem xét kĩ nội dung và mối quan hệ bên trong của sự vật, hiện tương 3 Chứng minh Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe tin vào vấn đề 4 Bình luận Bàn bạc, đánh giá về sự đúng-sai, lợi – hại của một ý kiến, một chủ trương, sự việc, con người 5 So sánh Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng nhằm chỉ ra nét khác nhau hoặc giống nhau, rút ra nhận xét chính xác, làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng 2
- của tác phẩm văn học 6 Bác bỏ Phê phán, phủ định một ý kiến, một quan niệm sai nào đó bằng lí lẽ, dẫn chứng từ đó nêu ý kiến đúng. 5. Các thể thơ - Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn Đường luật, Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, Thất ngôn bát cú Đường luật - Các thể thơ dân tộc: Lục bát, Song thất lục bát, Hát nói - Các thể thơ hiện đại: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi 6. Các phương thức trần thuật - Lời kể trực tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Xưng tôi) - Lời kể gián tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ ba, người kể chuyện tự giấu mình. - Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ ba, người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại phỏng theo quan điểm, ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật. III. DẠNG CÂU HỎI VÀ LƯU Ý KHI LÀM BÀI ĐỌC HIỂU 1. Đọc hiểu ở cấp độ nhận biết a. Dạng câu hỏi - Từ ngữ: Xác định, chỉ ra, cho biết, sử dụng gì? - Nhận diện ngôi kể - Phát hiện chi tiết, nêu thông tin, liệt kê, gọi tên nhân vật giao tiếp hoặc nội dung nào đó được nhắc đến trong văn bản - Xác định Phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, thể thơ, nhân vật giao tiếp, ngôi kể, trình tự kể - Phát hiện chi tiết, hình ảnh có trong văn bản b. Lưu ý khi làm bài - Đọc kĩ đề bài, gạch chân từ khóa quan trọng để xác định đúng nội dung yêu cầu cần trả lời. - Thông thường, thông tin trả lời đã nằm sẵn trên ngữ liệu văn bản đã cho, hoặc dựa vào những biểu hiện dễ nhận biết trên bề mặt câu chữ là có thể dễ dàng trả lời được (dựa vào đặc trưng của phương thức biểu đạt/thao tác lập luận/biện pháp tu từ... để xác định phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ biện pháp tu từ...). - Trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào đúng yêu cầu của đề. Đề hỏi gì trả lời đúng nội dung đó. -Tránh việc phân tích cụ thể, lan man, dài dòng 2. Đọc hiểu ở mức độ thông hiểu a. Dạng câu hỏi - Xác định nội dung chính của văn bản? - Phân tích/ chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng? - Nhận xét về thái độ/ quan điểm của người viết qua văn bản? - Đặt nhan đề/ hoặc đặt nhan đề khác cho văn bản? - Lý giải, nhận xét, đánh giá được ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, câu văn, các biện pháp tu từ... - Phân tích giọng kể, ngôi kể đối với việc thể hiện nội dung văn bản - Hiểu, phân tích được ý nghĩa nhan đề... - Hiểu nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản b. Lưu ý khi làm bài - Đọc kĩ đề bài, gạch chân từ khóa, quan trọng, xác định đúng nội dung cần trả lời. - Trả lời ngắn gọn, với những câu hỏi cần lý giải cần đưa ra được lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục. - Cần đọc kĩ văn bản, tóm tắt được văn bản và nắm được nội dung tư tưởng chủ đạo của văn bản. gạch chân từ ngữ/chi tiết/hình ảnh quan trọng để tìm ra nội dung đáp án đủ và đúng nhất. - Cần căn cứ vào văn bản để trả lời.... 3. Đọc hiểu ở mức độ vận dụng thấp a. Dạng câu hỏi - Trình bày cảm nhận/suy nghĩ về từ ngữ/ hình ảnh hay quan điểm nào đó trong văn bản đã cho - Lựa chọn một trong nhiều quan điểm đưa ra, có kiến giải hợp lý. - Đồng ý hay không đồng ý với quan điểm của tác giả, vì sao. - Suy nghĩ về vấn đề xã hội nào đó liên quan đến văn bản đã cho (giải quyết tình huống cụ thể) - So sánh, liên hệ với tác phẩm khác cùng đề tài, hoặc thể loại, phong cách tác giả(về phương diện nội dung hoặc nghệ thuật) 3
- b. Lưu ý làm bài - Đọc kĩ đề bài, gạch chân từ khóa, quan trọng, nắm được nội dung tư tưởng của văn bản, xác định đúng nội dung cần trả lời, huy động kiến thức vốn có của bản thân để giải quyết, làm sáng tỏ vấn đề (có thể là trình bày suy nghĩ về vấn đề trực tiếp trong văn bản hoặc là vấn đề liên quan đến văn bản). 4. Đọc hiểu ở cấp độ vận dụng cao a. Dạng câu hỏi - Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện, sáng tạo của bản thân về văn bản? - Suy nghĩ về nội dung câu chuyện? Rút ra thông điệp, bài học cho bản thân? - Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 dòng) về thông điệp/ bài học được rút ra từ văn bản? b. Lưu ý làm bài - Đọc kĩ đề bài, gạch chân từ khóa, quan trọng, xác định đúng nội dung chủ đề của văn bản hay bài học được rút ra từ văn bản. - Đưa ra những ý kiến riêng về tác phẩm, vận dụng vào tình huống, bối cảnh thực tế để nâng cao giá trị sống cho bản thân. - Nội dung chủ đề/ bài học đưa ra phải phù hợp, gắn với văn bản đã cho. - Trả lời tự luận ngắn, viết thành đoạn văn ngắn (nếu đề yêu cầu). Học sinh có thể dựa vào cấu trúc chung của bài nghị luận xã hội để triển khai ý cho đoạn văn. Vì những vấn đề đặt ra trong đề bài thường là những nội dung xã hội nóng, có ý nghĩa thiết thực. B. PHẦN LÀM VĂN I. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Phạm vi ôn tập - Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí - Nghị luận về một hiện tượng đời sống 2. Kiến thức cơ bản a. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí *Yêu cầu cơ bản: + Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận + Xác định được cách thức trình bày đoạn văn + Diễn giải được nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí + Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, phép liên kết, cách phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí + Huy động kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận tư tưởng đạo lí + Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục *Các bước làm bài: + Giới thiệu, giải thích tư tưởng đạo lí cần bàn luận + Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận (Phân tích tác dụng, ý nghĩa kết hợp dẫn chứng chúng minh) + Bàn bạc mở rộng vấn đề (Phản đề, phê phán những tư tưởng trái ngược) + Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động b. Nghị luận về một hiện tượng đời sống *Yêu cầu cơ bản + Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận + Xác định được cách thức trình bày đoạn văn + Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/hậu quả của hiện tượng đời sống + Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, phép liên kết, cách phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống + Huy động kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn về hiện tượng đời sống + Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. *Các bước làm bài: + Giới thiệu, giải thích hiện tượng đời sống cần bàn luận + Nêu thực trạng, phân tích nguyên nhân, hậu quả/tác dụng của hiện tượng và biện pháp khắc phục/nhân rộng hiện tượng + Rút ra bài học nhận thức và hành động c. Những lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội 4
- - Hình thức: một đoạn văn (không được xuống dòng) khoảng 150-200 chữ (khoảng 2/3 tờ giấy thi, tương đương 20 dòng) - Thời gian: khoảng 20 – 25 phút - Nên chọn hình thức đoạn văn phù hợp - Tránh lan man, dài dòng. Phần Mở đoạn nên viết một câu ngắn gọn dẫn dắt vào vấn đề nghị luận. Các câu Thân đoạn triển khai nội dung nghị luận. Câu kết đoạn vừa tổng kết vấn đề vừa liên hệ .. - Dẫn chứng chỉ nên chọn một dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật vấn đề cần nghị luận. II. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Phạm vi ôn tập - Thơ trung đại - Truyện hiện đại Việt Nam 2. Kiến thức cơ bản Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận. Nghị luận về - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ. một đoạn - Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... thơ/bài thơ: của bài thơ/đoạn thơ. - Tự tình (bài Thông hiểu: II) của Hồ - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu Xuân Hương của đề: những tâm sự về con người và thời thế; nghệ thuật xây dựng hình ảnh, thể hiện - Câu cá mùa cảm xúc, sử dụng ngôn ngữ... thu (Nguyễn - Lí giải được một số đặc điểm của thơ trung đại được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Khuyến) Vận dụng: - Thương vợ - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các (Trần Tế thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. Xương) - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả. - Bài ca ngắn Vận dụng cao: đi trên bãi cát - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để (Cao Bá Quát) đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Nghị luận về Nhận biết: một tác phẩm, - Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận. một đoạn trích - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích. văn xuôi: - Nêu được cốt truyện, đề tài, chủ đề, nhân vật, các chi tiết, sự việc nổi bật của tác - Hai đứa trẻ phẩm/đoạn trích. (Thạch Lam ) Thông hiểu: - Chữ người - Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm/đoạn trích theo yêu cầu tử tù của đề: giá trị hiện thực, tư tưởng nhân đạo, nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật, (Nguyễn bút pháp hiện thực và lãng mạn... Tuân) - Lí giải được một số đặc điểm của truyện hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách - Chí Phèo mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. (Nam Cao) Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích/văn bản. - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích/ văn bản, đóng góp của tác giả. 5
- Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. 3. Những lưu ý khi làm bài nghị luận văn học a. Hình thức: Bài văn, Bố cục: 3 phần * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận - Thân bài gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn tương ứng với một luận điểm - Các luận điểm tập trung làm rõ vấn đề - Chú ý những đặc sắc về mặt nghệ thuật * Kết bài: Đánh giá chung về vấn đề, liên hệ mở rộng vấn đề. b. Thời gian: khoảng 50 phút C. MA TRẬN ĐỀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ nhận thức % Thông Vận dụng Tổng Tổng Nhận biết Vận dụng hiểu cao điểm TT Kĩ năng Thời Thời Số Thời Thời Tỉ Thời Tỉ lệ gian Tỉ lệ gian Tỉ lệ câu gian gian lệ gian (%) (phút (%) (phút (%) hỏi (phút (phút) (%) (phút) ) ) ) 1 Đọc hiểu 15 10 10 5 5 5 0 0 04 20 30 2 Viết đoạn văn 5 5 5 5 5 5 5 5 01 20 20 nghị luận xã hội 3 Viết bài văn nghị 20 10 15 10 10 20 5 10 01 50 50 luận văn học Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 06 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 D. ĐỀ MINH HỌA VÀ ĐÁP ÁN 6
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TẠO NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn, Lớp: 11 Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Ngoài khung cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng; lá cây rung động dưới làn gió nhẹ. Một thân cây vút cao lên trước mặt. Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: “cây hoàng lan”, mùi hương thơm thoang thoảng đưa vào. Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy chàng hay chơi dưới gốc nhặt hoa. Đã từ lâu lắm, ngày mới có căn nhà này, ngày cha mẹ chàng hãy còn. Rồi đến ngày một bà một cháu quấn quýt nhau. Thanh ra tỉnh làm rồi đi về hàng năm, các ngày nghỉ. Bây giờ cây đã lớn. Thanh thấy tâm hồn nhẹ nhõm tươi mát như vừa tắm ở suối. Chàng tắm trong cái không khí tươi mát này. Những ngày bận rộn ở tỉnh giờ xa quá. Khu vườn với các cây quen đã nhận biết chàng rồi. Nghe thấy bà đi vào. Thanh nằm yên giả vờ ngủ. Bà lại gần săn sóc, buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi. Gió quạt đưa nhẹ trên mái tóc chàng. Thanh vẫn nằm yên nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình.Chàng không dám động đậy, yên lặng chờ cho bà lại đi ra. Bà xuống bếp làm cơm hẳn. Tiếng dép nhỏ dần. (Trích Dưới bóng hoàng lan -Thạch Lam, NXB Văn hóa Thông tin, 2007, tr. 165-166) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,75 điểm).Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2 (0,75 điểm). Trong đoạn trích, cây hoàng lan được miêu tả qua những chi tiết nào? Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tâm trạng của nhân vật Thanh khi trở về dưới bóng hoàng lan trong đoạn trích. Câu 4 (0,5 điểm). Anh/Chị hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của Thạch Lam trong đoạn trích. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của sự trải nghiệm trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích hình tượng nhân vật Huấn Cao trong đoạn trích sau: Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián. Trong không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa. Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, run run bưng chậu mực. Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngục đứng dậy và đĩnh đạc bảo: - Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi.Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với những nét chữ vuông tươi tắn nó nói nên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người. Thoi mực thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá. Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?...Tôi bảo thực đấy, thầy Quản nên về quê mà ở, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc cái đời lương thiện đi. Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo. Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau. Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. (Trích Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 113 -114) ......................Hết....................... 7
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 11 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm ... trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: tự sự, miêu tả, biểu 0,75 cảm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 3 phương thức biểu đạt: 0,75 điểm. - Học sinh nêu được 2 phương thức biểu đạt: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 1 phương thức biểu đạt: 0,25 điểm. 2 Những những chi tiết miêu tả cây hoàng lan trong đoạn trích: lá cây rung động; 0,75 thân cây vút cao; mùi hương thơm thoang thoảng; cây đã lớn. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 3 chi tiết trở lên: 0,75 điểm. - Học sinh nêu được 2 chi tiết: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 1 chi tiết: 0,25 điểm. 3 Tâm trạng của nhân vật Thanh trong đoạn trích: cảm thấy nhẹ nhàng, thư thái, 1,0 bình yên khi tắm mình trong không khí tươi mát của hương hoàng lan và đón nhận sự săn sóc của bà. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được các nét tâm trạng của nhân vật (nhẹ nhàng, thư thái, bình yên) hoặc có cách diễn đạt tương đương:1,0 điểm. - Học sinh nêu được 1 hoặc 2 nét tâm trạng: 0,5 điểm. 4 Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của Thạch Lam trong đoạn 0,5 trích: miêu tả tinh tế các sắc thái tâm trạng; ngôn ngữ trong sáng, gợi cảm; giọng điệu nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 2 ý trở lên: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 1 ý: 0,25 điểm. Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các từ ngữ/cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. II LÀM VĂN 7,0 1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò 2,0 của sự trải nghiệm trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Vai trò của sự trải nghiệm trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề nghị luận 0,75 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vai trò của sự trải nghiệm trong cuộc sống. Có thể theo hướng sau: Sự trải nghiệm đem lại hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, giúp con người trưởng thành, vững vàng; cuộc sống trở nên phong phú, sâu sắc hơn; Hướng dẫn chấm: + Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm). 8
- + Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). + Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống;có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm. 2 Phân tích hình tượng nhân vật Huấn Cao trong đoạn trích. 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị 0,5 Vai trò của sự trải nghiệm trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm, đoạn trích và nhân vật (0,25 điểm) 0,5 * Phân tích 2,5 - Hoàn cảnh: + Tử tù Huấn Cao có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp. Quản ngục biệt đãi Huấn Cao để bày tỏ sự ngưỡng mộ, trân trọng. + Huấn Cao đáp lại bằng thái độ khinh bạc. Đêm trước khi bị giải về kinh chịu án chém, Huấn Cao hiểu ra tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục và đồng ý cho chữ ngay trong buồng giam chật hẹp, ẩm ướt... - Tư thế, hành động, ngôn ngữ: + Tư thế, hành động: người tử tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh toát lên phong thái ung dung, uy nghi, đĩnh đạc của người nghệ sĩ tài hoa, có khí phách hiên ngang. + Ngôn ngữ: khuyên viên quản ngục thay chốn ở, thoát khỏi nghề cai ngục, giữ thiên lương cho lành vững; lời khuyên bộc lộ thiên lương trong sáng, nhân cách cao đẹp của nhân vật. - Ngt khắc họa nhân vật: đặt nhân vật vào tình huống độc đáo; sử dụng ngôn ngữ giàu tính tạo hình, bút pháp lãng mạn để tô đậm vẻ đẹp của nhân vật. Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu : 1,0 điểm - 1,75 điểm. 9
- - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm. * Đánh giá: 0,5 - Nhân vật Huấn Cao được khắc họa với vẻ đẹp lí tưởng, hiện ra trong hình ảnh của người sáng tạo và ban phát cái đẹp. - Nhân vật Huấn Cao thể hiện quan niệm thẩm mĩ tiến bộ, lòng yêu nước thầm kín và ngòi bút tài hoa của Nguyễn Tuân. Hướng dẫn chấm: -Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. -Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Nguyễn Tuân; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 E. ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ 01 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu. Nước biếc trông như tầng khói phủ, Song thưa để mặc bóng trăng vào. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái, Một tiếng trên không ngỗng nước nào? Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào. (Vịnh mùa thu – Nguyễn Khuyến) Câu 1 (0,75 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Câu 2 (0,75 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 3 (1,0 điểm). Bức tranh phong cảnh mùa thu được gợi lên qua những hình ảnh nào? Nét đặc sắc của bài thơ khi miêu tả cảnh thu là gì? Câu 4 (0,5 điểm). Xác định nội dụng chính của bài thơ? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ bàn nỗi thẹn của con người ? Câu 2. Tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình (bài II) 10
- Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non. Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn, Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám. Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con! -----------------------Hết đề 1------------------------- ĐỀ 02 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son (Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương) Câu 1. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? ( 0.5 điểm) Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nhan đề bài thơ gợi đến ngày tết nào trong nét đặc trưng văn hóa, lối sống của người Việt vào ngày 3/3 âm lịch hàng năm? (1.0 điểm) Câu 3. Thành ngữ “ Bảy nổi ba chìm ” trong bài thơ được tác giả ẩn dụ cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa như thế nào ? Vì sao người phụ nữ lại có số phận như vậy? ( 1.0 điểm) Câu 4. Suy nghĩ gì của anh/chị về phẩm chất người phụ nữ qua hai câu cuối của bài thơ ? ( 0.5 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ bàn về tấm lòng thủy chung của người phụ nữ trong xã hội hiện nay ? Câu 2. Cảm nhận của anh/chị về cảnh thu, tình thu trong bài thơ “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến ( Sách giáo khoa kì 1 – trang 22 NXBGD) Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo. Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo. -----------------------Hết đề 2------------------------- ĐỀ 03 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau: Nhưng Hộ chỉ sung sướng được ít lâu thôi. Sau cái hành vi đẹp của hắn, và cái hành vi ấy được trả công bằng một tình yêu rất êm đềm, hắn chỉ còn nghĩ đến gia đình, chỉ cốt làm sao nuôi được gia đình. Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng 11
- bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn]. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Ðối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời... Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi đau khổ của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lý, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn ký tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. (Trích Đời thừa–Nam Cao) Câu 1 (0,75 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2 (0,75 điểm). Trong đoạn trích, Hộ đã làm gì để vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở? Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tâm trạng của nhân vật Hộ khi phải viết nhiều cuốn văn vội vàng, những bài báo người đọc quên ngay sau lúc đọc trong đoạn trích? Câu 4 (0,5 điểm). Anh/Chị hãy nhận xét về gì về nhân vật Hộ trong đoạn trích? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về quan điểm: Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tíchdiễn biến tâm trạng Liên trong đoạn trích sau: An và Liên đã buồn ngủ ríu cả mắt. Tuy vậy hai chị em vẫn cố gượng để thức khuya chút nữa, trước khi vào hàng đóng cửa đi ngủ. Mẹ vẫn dặn phải thức đến khi tàu xuống - đường sắt đi ngang qua ngay trước mặt phố - để bán hàng, may ra còn có một vài người mua. Nhưng cũng như mọi đêm, Liên không trông mong còn ai đến mua nữa. Với lại đêm họ chỉ mua bao diêm, hai gói thuốc là cùng. Liên và em cố thức là vì cớ khác, vì muốn được nhìn chuyến tàu. Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện. Đó là sự hoạt động cuối cùng của đêm khuya. An đã nằm xuống gối đầu lên đùi chị, mí mắt sắp sửa rơi xuống, còn dặn với: - Tàu đến chị đánh thức em dậy nhé. - Ừ, em cứ ngủ đi. Liên khẽ quạt cho An, vuốt lại mái tóc tơ. Đầu em bé nặng dần trên người Liên; chị ngồi yên không động đậy. Qua khe lá của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh; một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một. Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu. Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng: - Đèn ghi đã ra kia rồi. Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em: - Dậy đi, An. Tàu đến rồi. An nhổm dậy, lấy tay dụi mắt cho tỉnh hẳn. Hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi. Một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếp đến tiếng hành khách ồn ào khe khẽ. Mấy năm nay buôn bán kém nên người lên xuống ít, có khi hai chị em đợi chờ chẳng thấy ai. Trước kia, ở sân ga, 12
- có mấy hàng cơm mở đón khách, đèn sáng cho đến nửa đêm. Nhưng bây giờ họ đóng cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố. Hai chị em chờ không lâu. Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới. Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường. Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng. Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt. Hai chị em còn nhìn theo cái chấm đỏ của chiếc đèn xanh trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre. (Trích Hai đứa trẻ - Thạch Lam) ...................... Hết đề 3....................... ĐỀ 04 I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau: Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay. Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với người nghèo như bác một chồ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. (Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam) Câu 1 (0,75 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2 (0,75 điểm).Trong đoạn trích, bác Lê được miêu tả như thế nào? Câu 3 (1,0 điểm). Hoàn cảnh gia đình mẹ Lê hiện lên như thế nào trong đoạn trích? Câu 4 (0,5 điểm).Thông điệp có ý nghĩa nhất với Anh/Chị qua đoạn trích trên? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử? Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích diễn biến tâm trạng Chí Phèo trong đoạn trích sau: Khi Chí Phèo mở mắt thì trời đã sáng lâu. Mặt trời chắc đã cao, và nắng bên ngoài chắc là rực rỡ. Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài là đủ biết. Nhưng trong cái lều ẩm thấp vẫn chỉ hơi tờ mờ. Ở đây người ta thấy chiều lúc xế trưa và gặp đêm thì bên ngoài trời vẫn sáng. Chưa bao giờ Chí Phèo nhận thấy thế bởi chưa bao giờ hết say. Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tý. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cườu nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn! - Vải hôm nay bán mấy? - Kém ba xu dì ạ. - Thế thì còn ăn thua gì! - Thật thế đấy. Nhưng chẳng lẽ rằng lại chơi. Chí Phèo đoán một người đàn bà hỏi một người đàn bà khác đi bán vải ở Nam Ðịnh về. Hắn nôn nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời 13
- hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm. Tỉnh dậy hắn thấy già mà vẫn còn cô độc. Buồn thay cho đời! Có lý nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đầy đọa cực nhọc mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều. Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau. (Trích Chí Phèo–Nam Cao) ...................... Hết đề 4...................... ĐỀ 05 I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau: Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có... Hắn nghĩ thế và buồn lắm, buồn lắm! Còn gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn hơn cho một kẻ vẫn khát khao làm một cái gì nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉ những lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hy sinh như người ta vẫn nói ư? Ðã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu. Và hắn nghĩ đến câu nói hùng hồn của một nhà triết học kia: "Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ". Nhưng hắn lại nghĩ thêm rằng: Từ rất đáng yêu, rất đáng thương, hắn có thể hy sinh tình yêu, thứ tình yêu vị kỷ đi; nhưng hắn không thể bỏ lòng thương; có lẽ hắn nhu nhược, hèn nhát, tầm thường, nhưng hắn vẫn còn được là người: hắn là người chứ không phải là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái. Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. (Trích Đời thừa –Nam Cao) Câu 1 (0,75 điểm) .Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên? Câu 2 (0,75 điểm).Trong đoạn trích,nhân vật hắn đã viết những gì? Câu 3 (1,0 điểm). Nhân vật hắn đã có những mâu thuẫn như thế nào giữa lương tâm nghề nghiệp và trách nhiệm với vợ con? Câu 4 (0,5 điểm). Anh/Chị rút ra bài học có ý nghĩa gì cho bản thân qua đoạn trích? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về quan điểm: Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích diễn biến tâm trạng Chí Phèo trong đoạn trích sau: Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy bát cháo và múc thêm bát nữa. Hắn thấy mình vã bao nhiêu mồ hôi. Mồ hôi chảy ra trên đầu, trên mặt, những giọt to như giọt nước. Hắn đưa tay áo quệt ngang một cái, quệt mũi cười rồi lại ăn. Hắn càng ăn, mồ hôi lại càng nhiều. Thị Nở nhìn hắn, lắc đầu thương hại. Hắn thấy lòng thành trẻ con. Hắn muốn làm nũng với thị như với mẹ. Ôi sao mà hắn hiền, ai dám bảo đó là thằng Chí Phèo vẫn đập đầu, rạch mặt mà đâm chém người? Ðó là cái bản tính của hắn, ngày thường bị lấp đi. Hay trận ốm thay đổi hẳn về sinh lý, cũng thay đổi cả tâm lý nữa? Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác, phải là kẻ mạnh. Hắn đâu còn mạnh nữa. Và có lúc hắn ngẫm mình mà lo. Xưa nay hắn chỉ sống bằng giật cướp và dọa nạt. Nếu không còn sức mà giật cướp, dọa nạt nữa thì sao? Ðã đành, hắn chỉ mạnh vì liều. Nhưng hắn mơ hồ thấy rằng sẽ có một lúc mà người ta không thể liều lĩnh được nữa. Bấy giờ mới nguy! 14
- Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao! Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị có thể sống yên ổn với hắn thì sao người khác lại không thể được. Họ sẽ nhận lại hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện... (Trích Chí Phèo–Nam Cao) ..........................Hết đề 5............................ 15

