3 Đề minh họa kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề minh họa kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
3_de_minh_hoa_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_11_nam_hoc_202.pdf
Nội dung tài liệu: 3 Đề minh họa kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ nhận thức % Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng Thời Thời điểm TT Kĩ năng Thời Thời Thời Số Tỉ lệ Tỉ lệ gian Tỉ lệ Tỉ lệ gian gian gian gian câu (%) (%) (phút (%) (%) (phút) (phút) (phút) (phút) hỏi ) 1 Đọc hiểu 15 10 10 5 5 5 0 0 04 20 30 2 Viết đoạn văn 5 5 5 5 5 5 5 5 01 20 20 nghị luận xã hội 3 Viết bài văn 20 10 15 10 10 20 5 10 01 50 50 nghị luận văn học Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 06 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Nội Số câu hỏi theo mức độ Tổn dung Đơn vị kiến nhận thức g Mức độ kiến thức, kĩ năng TT kiến thức/ Nhậ Thôn Vận cần kiểm tra Vận thức/ kĩ năng n g dụng dụng kĩ năng biết hiểu cao 1 ĐỌC Thơ hiện đại Nhận biết: 2 1 1 0 4 HIỂU Việt Nam từ đầu - Xác định đề tài, hình tượng nhân vật thế kỉ XX đến trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ. 1945 (ngữ liệu - Nhận diện được phương thức biểu ngoài sách giáo đạt, thể thơ, các biện pháp tu từ... trong khoa). bài thơ/đoạn thơ. - Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/đoạn thơ. Thông hiểu: - Hiểu được các thành phần nghĩa của
- Nội Số câu hỏi theo mức độ Tổn dung Đơn vị kiến nhận thức g Mức độ kiến thức, kĩ năng TT kiến thức/ Nhậ Thôn Vận cần kiểm tra Vận thức/ kĩ năng n g dụng dụng kĩ năng biết hiểu cao câu; hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. - Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại. 2 VIẾT Nghị luận về Nhận biết: 1* ĐOẠN một tư tưởng, - Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn VĂN đạo lí luận. NGHỊ - Xác định được cách thức trình bày LUẬN đoạn văn. XÃ HỘI Thông hiểu: (Khoảng - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư 150 chữ) tưởng, đạo lí. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí. Vận dụng cao:
- Nội Số câu hỏi theo mức độ Tổn dung Đơn vị kiến nhận thức g Mức độ kiến thức, kĩ năng TT kiến thức/ Nhậ Thôn Vận cần kiểm tra Vận thức/ kĩ năng n g dụng dụng kĩ năng biết hiểu cao - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. Nghị luận về Nhận biết: một hiện tượng - Xác định được hiện tượng đời sống đời sống cần bàn luận. - Xác định cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu: - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại, đúng – sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Nội Số câu hỏi theo mức độ Tổn dung Đơn vị kiến nhận thức g Mức độ kiến thức, kĩ năng TT kiến thức/ Nhậ Thôn Vận cần kiểm tra Vận thức/ kĩ năng n g dụng dụng kĩ năng biết hiểu cao 3 VIẾT Nghị luận về một Nhận biết: BÀI bài thơ/đoạn thơ: - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn VĂN - Vội vàng (Xuân đề nghị luận. NGHỊ Diệu) - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ. LUẬN - Tràng giang - Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng VĂN (Huy Cận) nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật HỌC nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ. Thông hiểu: - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê hương, tư tưởng yêu nước; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ ; sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,... - Lí giải được một số đặc điểm của thơ 1* hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật
- Nội Số câu hỏi theo mức độ Tổn dung Đơn vị kiến nhận thức g Mức độ kiến thức, kĩ năng TT kiến thức/ Nhậ Thôn Vận cần kiểm tra Vận thức/ kĩ năng n g dụng dụng kĩ năng biết hiểu cao vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 6 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỀ MINH HỌA Môn: Ngữ văn, lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề Họ và tên học sinh:.............................................................Mã số học sinh:................... I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc bài thơ: GIẤC MƠ ANH LÁI ĐÒ (Nguyễn Bính) Năm xưa chở chiếc thuyền này. Cho cô sang bãi tước đay chiều chiều. Để tôi mơ mãi mơ nhiều: “Tước đay xe võng nhuộm điều, ta đi. Tưng bừng vua mở khoa thi, Tôi đỗ quan Trạng, vinh quy về làng. Võng anh đi trước võng nàng... Cả hai chiếc võng cùng sang một đò.” Đồn rằng đám cưới cô to. Nhà giai thuê chín chiếc đò đón dâu.
- Nhà gái ăn chín nghìn cau, Tiền cheo tiền cưới chừng đâu chín nghìn... Lang thang tôi dạm bán thuyền, Có người giả chín quan tiền lại thôi! (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr. 347) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. Câu 2. Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng nào? Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau? Lang thang tôi dạm bán thuyền, Có người giả chín quan tiền lại thôi! Câu 4. Nêu nhận xét của anh/chị về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Khi tài năng chưa đủ để thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay kiên trì trau dồi bản thân để thực hiện ước mơ ấy? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) lí giải về sự lựa chọn của anh/chị. Câu 2 (5,0 điểm) Anh/Chị hãy phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ sau: Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian, Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại! (Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22) -------------------Hết--------------------
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - TẠO 2021 ĐỀ MINH HỌA ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, Lớp: 11 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm ... trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Nhân vật trữ tình trong bài thơ: anh lái đò. 0,75 Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định nhân vật trữ tình là “tôi” hay “tác giả” vẫn cho điểm tối đa. 2 Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng: 0,75 Vua mở khoa thi, nhân vật trữ tình đỗ quan Trạng vinh quy về làng, võng anh và võng nàng cùng sang sông trên một con đò. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm Lưu ý: Học sinh trích dẫn nguyên văn những câu thơ nói về giấc mơ của nhân vật trữ tình vẫn cho điểm tối đa 3 Nội dung của hai câu thơ: 1,0 - Anh lái đò định bán thuyền, có người trả chín quan tiền nhưng anh lại không bán nữa. - Nỗi buồn, sự thất vọng, trống trải của nhân vật trữ tình khi giấc mơ không thành. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm - Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm - Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. 4 Nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Đó là 0,5 giấc mơ lỡ dở của cái tôi lãng mạn, thể hiện cảm giác lạc lõng của nhân vật trữ tình trước hiện tại. Hướng dẫn chấm:
- - Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm Lưu ý: Học sinh nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. II LÀM VĂN 7,0 1 Viết đoạn văn lí giải sự lựa chọn của bản thân: khi năng lực 2,0 chưa đủ để thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ? a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Lí giải lựa chọn của bản thân: khi năng lực chưa đủ để thực hiện ước mơ, nên từ bỏ hoặc nên tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ. c. Triển khai vấn đề nghị luận 0,75 Học sinh có thể vận dụng các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải nêu và lí giải được lựa chọn của bản thân. Có thể trình bày theo các hướng sau: - Nếu chọn từ bỏ khi năng lực chưa đủ thực hiện ước mơ, có thể lập luận theo hướng: không phải ước mơ nào cũng có thể thực hiện được; khi năng lực không đủ để thực hiện ước mơ, khi nhận ra giới hạn của bản thân, dừng lại là một lựa chọn tỉnh táo để tìm cho mình hướng đi khác phù hợp hơn; đó là lựa chọn của những người sống lí trí, thực tế, hiểu rõ bản thân, biết thay đổi để thích ứng... - Nếu chọn tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ, có thể lập luận theo hướng: tiềm năng của con người là vô hạn; khi có ý chí và quyết tâm, mỗi người sẽ biết cách vượt lên trên những giới hạn của bản thân để theo đuổi và thực hiện mơ ước; đó là lựa chọn của những người dám sống hết mình với đam mê, dám dấn thân... Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng
- (0,75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt 0,5 mới mẻ. Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm. 2 Phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu 5,0 thể hiện trong đoạn thơ a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng 0,5 và đoạn trích.
- Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác phẩm, đoạn trích: 0,25 điểm. * Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện 2,5 trong đoạn trích: - Quan niệm về thời gian được thể hiện trong đoạn trích: + Xuân Diệu hình dung thời gian không trôi chảy theo vòng tuần hoàn mà trôi đi như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại, mỗi khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn. + Xuân Diệu lấy sinh mệnh cá thể làm thước đo thời gian, tức là lấy quỹ thời gian hữu hạn của sinh mệnh cá thể để đo đếm thời gian trong vũ trụ, thậm chí, lấy quãng đời ngắn nhất, giàu ý nghĩa nhất trong sinh mệnh con người là tuổi trẻ để làm thước đo. + Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện một tâm thế sống cuồng nhiệt, tích cực, một niềm yêu đời thiết tha. Đó là quan niệm rất mới mẻ, táo bạo đầy tính cách mạng. - Quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện bằng thể thơ tự do, giọng điệu sôi nổi, từ ngữ giàu sức gợi, cách tranh biện hăng hái, lối cắt nghĩa liên tục, thủ pháp điệp... Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm. - Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm. * Đánh giá: 0,5 Quan niệm và cách cảm nhận thời gian của Xuân Diệu thể hiện sự thức tỉnh sâu sắc về “cái tôi” cá nhân; sự cách tân táo bạo của “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. Hướng dẫn chấm: - Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. - Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 ĐỀ MINH HỌA 1 I. Đọc – Hiểu (3 điểm) Đọc văn bản trả lời các câu hỏi sau: “Hôm qua em đi tỉnh về Đợi em ở mãi con đê đầu làng Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi! Nào đâu cái yếm lụa sồi? Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân? Nào đâu cái áo tứ thân? Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen? Nói ra sợ mất lòng em Van em em hãy giữ nguyên quê mùa Như hôm em đi lễ chùa Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh! Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thầy u mình với chúng mình chân quê Hôm qua em đi tỉnh về Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.” (Chân quê – Nguyễn Bính) Câu 1: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?Nêu khái quát tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Câu 2: Trong những câu thơ sau, nhà thơ sử dụng những biện pháp tu từ gì?Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó “Nào đâu cái yếm lụa sồi Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân? Nào đâu cái áo tứ thân Cái khăn mỏ quạ cái quần nái đen?” Câu 3: Qua bài thơ em hiểu nghĩa của từ chân quê như thế nào? Câu 4: Từ bài thơ, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc? (trả lời trong khoảng 10 dòng) II. Làm văn (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện sau: “Một chiếc lá vàng tự bứt khỏi cành rơi xuống gốc. Cái gốc tròn mắt ngạc nhiên hỏi: - Sao sớm thế?
- Lá vàng giơ tay lên chào, cười và chỉ vào những lộc non” (Theo những câu chuyện ngụ ngôn chọn lọc- NXB Thanh Niên – 2003) Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đoạn thơ sau trong bài Vội vàng của Xuân Diệu “Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi Của ong bướm này đây tuần tháng mật Này đây hoa của đồng nội xanh rì Này đây lá của cành tơ phơ phất Của yến anh này đây khúc tình si Và này đây ánh sáng chớp hàng mi Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.” HƯỚNG DẪN CHẤM I. Đọc – Hiểu (3 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật “anh”- một chàng trai thôn quê. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình thể hiện tâm trạng bồn chồn, mong đợi người yêu; bất ngờ đến ngỡ ngàng trước sự thay đổi trong cách ăn mặc của cô gái; trách móc, xót xa, đau khổ tiếc nuối trước sự thay đổi ấy và thiết tha, mong muốn nhắc nhở khuyên nhủ người yêu hãy giữ lấy cái truyền thống tốt đẹp, cái gốc mộc mạc, đằm thắm của quê hương (trong cách ăn mặc) mà cha ông ta đã tạo nên Câu 2 (0,5 điểm) Nhà thơ sử dụng biện pháp liệt kê (trang phục của cô gái) và câu hỏi tu từ kết hợp với điệp ngữ “Nào đâu” Tác dụng: Nhấn mạnh sự thay đổi trong cách ăn mặc của cô gái làm mất đi cái gốc mộc mạc, đằm thắm của chốn thôn quê và tâm trạng xót xa trách móc, tiếc nuối trước sự thay đổi ấy Câu 3: (0,5 điểm) “Chân quê” nghĩa là hồn quê đích thực, là tính cách, vẻ đẹp mộc mạc, đằm thắm của quê hương Câu 4: (1,5 điểm) HS có thể nêu quan điểm của mình về việc giữ gìn bản sắc dân tộc. Nội dung cần hợp lý có sức thuyết phục. Có thể tham khảo theo gợi ý sau: Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng. Đó là kết tinh những giá trị văn hóa gốc, căn bản, cốt lõi của dân tộc đã được thử thách qua tháng năm. Nhưng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc không có nghĩa là từ chối tiếp nhận tinh hoa văn hóa của các dân tộc khác. Muốn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc phải có bản lĩnh văn hóa, một mặt phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc, mặt khác tiếp thu có chọn lọc những gí trị của các nền văn hóa khác để làm giàu có thêm nền văn hóa nước nhà Chú ý: Có thể chấp nhận cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lý II. Làm văn Câu 1: (2 điểm) Đây là dạng đề nghị luận về tư tưởng đạo lý thông qua một câu chuyện, HS cần rút ra bài học, ý nghĩa sâu sắc được gửi gắm qua hình ảnh chiếc lá vàng “Tự bứt khỏi cành”, “Cười và chỉ vào những lộc non” HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật các ý sau: Giải thích ý nghĩa của câu chuyện: (0,5 điểm)
- + Cần chú ý đến cách chiếc lá vàng rời khỏi cành, tự nguyện rời khỏi cành sớm hơn thời gian mà nó có thể tồn tại để nhường chỗ cho lộc non đâm chồi khiến cho cái gốc phải ngạc nhiên bật ra câu hỏi: ”Sao sớm thế” + Điều quan trọng là cách chiếc lá nhìn nhận sự ra đi của nó ”mỉm cười” vào những lộc non. Đó là sự thanh thản khi chiếc lá tìm thấy được ý nghĩa cho cuộc sống của mình, tự nguyện hi sinh để nhường chỗ cho một thế hệ mới ra đời. => Câu chuyện cho ta bài học về lẽ sống ở đời. Phải biết sống vì người khác, chấp nhận cả những thiệt thòi, hi sinh về phía bản thân. Đó cũng là một trong những cách sống đẹp của con người. Bàn bạc- đánh giá- chứng minh: (1 điểm) + Câu chuyện có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc đối với mọi người: + Từ mối quan hệ giữa “Lá vàng” và “Lộc non” câu chuyện đưa ra một quy luật của sự sống. Cuộc sống là sự phát triển liên tục mà ở đó cái mới thay thế cái cũ là điều tất yếu + Hình ảnh chiếc lá vàng rơi là quy luật của tự nhiên, lá lìa cành là quy luật tất yếu của đời sống, có bắt đầu thì có kết thúc để bắt đầu một cuộc sống khác. Mỗi chúng ta cần phải nhận thức rõ quy luật đó để tránh trở thành vật cản của bánh xe lịch sử. Đồng thời phải biết đặt niềm tin và tạo điều kiện cho thế hệ trẻ + Mỗi phút giây được sống trên cõi đời này là niềm hạnh phúc nhưng giá trị sự sống không phải chúng ta sống được bao lâu mà là chúng ta sống như thế nào + Lá rơi để bắt đầu, lá rơi vì đã đi hết một quãng đường đời, đã hoàn thành sứ mệnh của đời mình Bài học rút ra: (0,5 điểm) + Phê phán lối sống vị kỉ, chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân + Thế hệ trẻ phải biết sống, phấn đấu và cống hiến sao cho xứng đáng với những gì được “trao”và “nhận” + Khẳng định lối sống tích cực, động viên cổ vũ con người nỗ lực vươn lên. Câu 2: Học sinh có thể tham khảo dàn ý chi tiết như sau I. Mở bài: 0,5 điểm • Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích: Xuân Diệu là nhà thơ của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ. Qua bao thế hệ bạn đọc, tiếng thơ của người nghệ sĩ tài hoa ấy chưa một lần ngừng xao xuyến, bồi hồi. Nhắc đến Xuân Diệu, có những áng thơ đã đi vào bất hủ, trong đó phải kể đến "Vội vàng" .Chỉ với mười ba câu thơ đầu tiên trong bài thơ chỉ với 13 câu thơ đầu tiên, "ông hoàng của thơ tình" đã thể hiện một cái tôi yêu đời, yêu cuộc sống đến mãnh liệt. II. Thân bài: 1. Phân tích 4 câu thơ đầu: Khao khát lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên- 1 điểm • Trong thơ ca trung đại ít có nhà thơ nào dám khẳng định cái tôi cá nhân của mình một cách táo bạo nhưng khi đến với phong trào Thơ mới, cái tôi Xuân Diệu đã bộc lộ một cách vô cùng độc đáo: "Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi". • Mùa xuân là mùa tươi đẹp nhất trong năm cũng như tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người. • Bốn dòng thơ ngũ ngôn như lời đề từ của bài thơ, khẳng định ước muốn đoạt quyền tạo hóa của thi nhân. • "Nắng" mùa xuân là ánh sáng rực rỡ, ấm áp và tươi vui, "hương" mùa xuân là nơi tinh hoa của đất trời, của vạn vật kết tinh, hội tụ • Hành động "tắt nắng", "buộc gió" là những mong muốn dường như không tài nào thực hiện được bởi lẽ nó đi ngược lại với những quy luật vốn có của tự nhiên • Xuân Diệu muốn ngăn cản bước đi của thời gian để lưu giữ những khoảnh khắc đẹp nhất, đáng nhớ nhất. • Thi sĩ khao khát giữ lại ánh nắng để "màu đừng nhạt mất", giữ lại gió để cuộc sống luôn tràn ngập sắc hương.
- • Điệp cấu trúc "Tôi muốn...để", động từ mạnh "tắt", "buộc" cùng với nhịp thơ nhanh, dồn dập, thể hiện khao khát mãnh liệt, hối hả, muốn nhanh chóng không để những vẻ đẹp tạo hoá vụt mất khỏi tầm tay • Nếu thời gian đi bằng nắng, bằng gió làm nhạt màu, làm phai hương thì nhà thơ muốn níu giữ thời gian ngưng bước, để màu sắc và hương thơm còn mãi với cuộc đời, để giữ mãi thời tươi xuân thì của tạo vật. • Cũng bởi thế, khao khát này cũng thể hiện sự ham sống bồng bột đến mãnh liệt và quan niệm về thời gian của ông: Thời gian tuyến tính một chiều, khi đã trôi qua rồi thì không trở lại nên nhà thơ có khao khát giữ nắng, giữ gió để tận hưởng hết vẻ đẹp của đất trời. • Đó là ước muốn bất tử hóa cái đẹp, giữ cho cái đẹp tỏa sắc lên hương vì đóa hoa hương sắc cuộc đời tươi thắm, ngọt ngào mà mong manh, ngắn ngủi biết bao. Có thể nói đằng sau ước muốn phi lí ấy là một tâm hồn yêu người với thái độ trân trọng, nâng niu và gìn giữ. 2. Phân tích 7 câu thơ tiếp theo: Bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp- 2 điểm • Từ thể thơ 4 chữ, nhà thơ chuyển sang những câu thơ 8 chữ, nhịp thơ như trải tỏ ra, chậm rãi, nhẹ nhàng như nhịp tâm hồn thì sĩ đang tận hưởng những tinh hoa của đất trời mùa xuân • Điệp ngữ "này đây" được lặp đi lặp lại 5 lần như một lời mời gọi, kết hợp với thủ pháp liệt kê, vừa diễn tả sự giàu có, phong phú bất tận của thiên nhiên vừa thể hiện cảm giác hân hoan, vui sướng của tác giả. • "Này đây" là sự hiện hữu của hương sắc cuộc đời, của thiên nhiên trần thế, không phải xa xôi mà gần gũi ngay trước mắt, không phải ở tương lai hay quá khứ mà ngay trong hiện tại lúc này. • Điệp từ "của" lặp lại mang tính chất kết nối làm cho bức tranh thiên nhiên tươi đẹp nơi thiên đường trần thế lần lượt hiện ra, lại thêm phần phong phú,giàu có. • Nhà thơ sử dụng một loạt biện pháp tự từ nhân hoá, dùng những danh từ thuộc về con người ("tuần tháng mật", "khúc tình si") để miêu tả thiên nhiên, kết hợp với "ong bướm", "yến anh" được gọi tên như đôi như lứa khiến cho vườn xuân bỗng đầy mộng mơ, lãng mạn, vườn xuân cũng là vườn yêu, vườn tình, vườn ái ân hạnh phúc. • Tính từ "xanh rì", "phơ phất" giàu sức gợi tả vẽ nên cảnh thiên nhiên mùa xuân non tơ, tràn đầy sức sống • Bức tranh xuân không chỉ có cảnh vật đẹp tươi mà còn tràn đầy ánh sáng và niềm vui, hình ảnh "ánh sáng chớp hàng mi" và "thần vui" vô cùng gợi cảm. Với Xuân Diệu mỗi ngày được sống, được chiêm ngưỡng ánh dương, được tận hưởng sắc hương của vạn vật là một ngày hân hoan vui sướng • Thiên nhiên tạo vật say sưa, rộn ràng, mê mải trao gửi sắc hương, xui khiến lòng người ngất ngây tận hưởng, để thi nhân tạo hóa thành tình nhân. • "Tháng Giêng non như một cặp môi gần" • Câu thơ sử dụng nghệ thuật ẩn chuyển đổi cảm giác, hay chính là phép giao thoa mà Thơ Mới tiếp thu được từ thơ ca tượng trưng Pháp • Đây là câu thơ mới mẻ nhất, hiện đại nhất, đã khái quát được sự hấp dẫn của mùa xuân bằng sự so sánh vô cùng độc đáo. Nhà thơ cảm thụ thiên nhiên bằng tình lứa đôi, bằng thể xác và tâm hồn. • Sự hấp dẫn của thiên nhiên hiện ra trong vẻ đẹp của người tình với "cặp môi gần" căng tràn tươi trẻ, mê đắm và quyến rũ. • Từ "ngon" được thốt lên đầy khát khao, và đam mê, là sự cảm nhận sâu nhất bằng mọi giác quan • Phép so sánh như đã đưa cặp môi của người thiếu nữ trở thành trung tâm của vũ trụ, con người trở thành chuẩn mực cho cái đẹp, là thước đo vẻ đẹp của tạo hóa. "Tháng giêng" là một khái niệm thời gian vốn vô hình, nhưng trong phép so sánh vừa táo bạo vừa mang sắc thái biểu cảm ấy đã trở nên trẻ trung hữu hình qua vẻ đẹp cặp môi gần của người thiếu nữ • Chính ở đây, nhà thơ đã thể hiện quan niệm của mình một cách thật sâu sắc: Nếu trong thơ ca Trung đại, các thi nhân lấy thiên nhiên để làm chuẩn mực cho cái đẹp của con người thì đến với Xuân Diệu, con người mới là chuẩn mực cho mọi cái đẹp tồn tại trên cuộc đời này, và thiên đường không phải là những chốn thiên thai xa xôi, huyễn hoặc nào đó, mà chính là nơi đây, chính mặt đất trần thế mới là thiên đường của tình yêu, của cái đẹp và của tuổi trẻ 3. Phân tích hai câu thơ tiếp theo: Tâm trạng của thi sĩ- 1 điểm
- • Ngay lúc chàng thi sĩ trẽ đang ngất ngây mê đắm vô cùng trong niềm tận hưởng mật ngọt tình yêu nơi thiên đường trần thế, đang thỏa thuê với bữa tiệc lớn của trần gian và reo lên "tôi sung sướng" thì cũng chính là lúc thi nhân ngừng lặng với cảm giác "vội vàng một nửa". • Câu thơ bị ngắt làm hai, niềm vui không trọn vẹn. Bởi Xuân Diệu nhận ra rằng điều sung sướng ấy ngắn ngủi biết bao. Dự cảm mơ hồ về sự mong manh, ngắn ngủi của kiếp người đã khiến cho thi nhân sống vội vàng tận hưởng. • Hai câu thơ được xem như hai cái bản lề khép mở tâm trạng vừa vồ vập đắm say vẻ đẹp của cuộc sống tình yêu vừa là linh cảm bất an, băn khoăn âu sầu của nhà thơ vì thời gian qua mau, tuổi trẻ một đi không trở lại, quả thật Xuân Diệu là nhà thơ của những cảm quan tinh tế về thời gian. III. Kết bài: 0,5 điểm • Nêu cảm nhận chung về giá trị của đoạn trích và tài năng, tâm hồn của người nghệ sĩ: Bằng ngòi bút nghệ thuật điêu luyện, sự kết hợp nhuần nhị giữa cảm xúc mong manh và mạch luận lý, giọng điệu say mê, sôi nổi cùng với những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ, đặc biệt là một hồn thơ giàu giao cảm và cái tôi độc đáo, qua 13 câu đầu, Xuân Diệu đã đem đến những thông điệp mang ý nghĩa nhân văn tích cực, khơi gợi lên trong mỗi trái tim niềm yêu cuộc sống thiết tha và khát khao sống trọn vẹn ĐỀ MINH HỌA 2 I. Đọc hiểu Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới: “Mỗi lần nắng mới hắt bên song Xao xác gà trưa gáy não nùng; Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng. Chập chờn sống lại những ngày không. Tôi nhớ Me tôi thuở thiếu thời, Lúc Người còn sống, tôi lên mười; Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội, Áo đỏ Người đưa trước giậu phơi. Hình dáng Me tôi chửa xóa mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.” (Nắng mới – Lưu Trọng Lư) Câu 1: (0,5 đ) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ. Câu 2: (0,5 đ) Xác định nội dung của bài thơ. Câu 3: (1,0đ) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.” Câu 4: (1,0đ) Viết đoạn văn (5 đến 7 dòng), thể hiện suy nghĩ của anh/ chị về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người. II. Làm văn Câu 1: Hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của anh, chị về chữ Hiếu trong thời đại hiện nay. Câu 2: Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau trong bài Vội vàng của Xuân Diệu: “Mau đi thôi Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”
- ĐỀ MINH HỌA 3 I. ĐỌC HIỂU Đọc bài thơ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: MÙA XUÂN CHÍN Trong làn nắng ửng: khói mơ tan. Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. Bao cô thôn nữ hát trên đồi; − Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi .. Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi Hổn hển như lời của nước mây . Thầm thì với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây .. Khách xa vừa lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng. − Chị ấy năm nay còn gánh thóc. Dọc bờ sông trắng nắng chang chang ? (Hàn Mạc Tử) Câu 1. Chủ đề của bài thơ trên là gì? Câu 2. Câu thơ Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời gợi anh/chị liên tưởng tới câu thơ nào,của ai? Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai câu thơ. Câu 3. Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây Câu 4. Lý giải tại sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ là “Mùa xuân chín”? II. LÀM VĂN Câu 1: Hãy viết một bài văn nghị luận bàn về những mặt tích cực của việc khai thác thông tin trên không gian mạng đối với học sinh hiện nay? Câu 2: Cảm nhận vẻ đẹp của đoạn thơ sau trong bài Tràng Giang của Huy Cận “ Lớp lớp mây cao Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” CHÚC CÁC BẠN ÔN TẬP VÀ THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO!

