Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 3 trang Gia Hân 19/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_11_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NHÓM VĂN Môn: Ngữ văn ; Lớp 11 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Tự luận: 100 % II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút. III. NỘI DUNG A. ÔN TẬP TRI THỨC THỂ LOẠI VÀ CẤU TRÚC KIỂU BÀI LÀM VĂN BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG CHUYỆN KỂ 1. Tri thức ngữ văn - Truyện ngắn hiện đại - Câu chuyện và truyện kể - Điểm nhìn trong truyện kể - Lời kể chuyện và lời nhân vật 2. Ôn tập cấu trúc bài viết: Viết bài văn nghị luận về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện a. Mở bài - Giới thiệu chủ đề: tác giả, tác phẩm, chủ đề ,ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. b. Thân bài - Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính của câu chuyện. - Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật tác phẩm: nghệ thuật sáng tạo tình huống, xây dựng cốt truyện,, đặc sắc của hình tơợng người kể chuyện, cách tổ chức trần thuật, lời văn, giọng điệu .(Dẫn chứng ) c. Kết bài - Khẳng định giá trị, sức sống của tác phẩm. BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH 1. Tri thức Ngữ văn - Cấu tứ trong thơ. - Yếu tố tượng trưng trong thơ - Ngôn ngữ văn học 2. Ôn tập cấu trúc bài viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ + Mở bài: Giới thiệu chung về bài thơ và vấn đề nghị luận. + Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm để làm nổi bật cấu tứ và hình ảnh, cách diễn đạt khác lạ trong bài thơ; đưa ra lí lẽ và bằng chứng đa dạng, thuyết phục để làm sáng tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. + Kết bài: Khẳng định sự độc đáo của bài thơ, nêu ý nghĩa của tác phẩm đối với bản thân và người đọc. BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 1. Tri thức Ngữ văn - Cấu trúc của văn bản nghị luận - Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận 2. Ôn tập cấu trúc bài viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội ( con người với cuộc sống xung quanh)
  2. a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần nghị luận b. Thân bài: Dùng lí lẽ và bằng chứng để - Trình bày bản chất của vấn đề xã hội được bàn luận và nêu quan điểm của người viết. - Bàn luận vấn đê dưới nhiều góc nhìn khác nhau - Phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng. c.kết bài: Rút ra ý nghĩa của vấn đề, gợi mở suy nghĩ và định hơớng hành động. BÀI 4: TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH 1. Tri thức Ngữ văn * Truyện thơ và truyện thơ dân gian - Truyện thơ - Truyện thơ dân gian * Yếu tố tự sự trong thơ trữ tình 2. Ôn tập cấu trúc bài viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội ( Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) a. Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận b. Thân bài: Dùng lí lẽ và bằng chứng để - Trình bày bản chất của vấn đề xã hội được bàn luận và nêu quan điểm của người viết. - Phân tích các khía cạnh của vấn đề với những lí lẽ, bằng chứng phù hợp - Nêu trải nghiệm của bản thân về vấn đề bàn luận. - Bàn luận vấn đề từ góc nhìn trái chiều c. Kết bài: Rút ra ý nghĩa của vấn đề, gợi mở suy nghĩ và định hướng hành động. BÀI 5. NHÂN VẬT VÀ XUNG ĐỘT TRONG BI KỊCH 1. Tri thức Ngữ văn - Bi kịch - Nhân vật và xung đột trong bi kịch - Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch n2. Ôn tập cấu trúc bài viết: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội. a. Đặt vấn đề - Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. b. Giải quyết vấn đề - Trình bày kết quả nghiên cứu - Lần lượt đánh giá, trình bày quan điểm về từng khía cạnh của vấn đề c. Kết luận - Khái quát ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu và kết quả nghiên cứu đạt được. 3. Các dạng đề đọc hiểu - Đọc hiểu các kiểu loại văn bản: Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin. B. BÀI TẬP THỰC HÀNH I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau: ( ) Sáng sớm hôm sau, tiếng chim kêu ríu rít trong vườn đã đánh thức tôi dậy. Mặt trời còn khuất sau quả đồi, ánh một vùng hồng lên nền trời xanh biếc. Bên kia sông, rừng cây từng lớp nhiều màu còn mờ lẫn trong màn sương trắng.
  3. Dưới chân đồi, những mảnh ruộng mạ non như nhung, những thửa ruộng nước sáng lên như tấm gương. Con đường đất đỏ ngòng ngoèo qua cánh đồng, người đi chợ trông nhỏ bé như một đàn kiến. Tất cả trời đất trên cao nhìn xuống như cùng ca một bài ca vui vẻ và ham sống, khiến tôi thấy náo nức trong lòng. Tôi trèo lên đỉnh đồi, ngồi trên những tảng đá quay nhìn khắp bốn phương. Khi nắng bắt đầu gay gắt, và cỏ đã mềm nóng dưới gót chân, tôi thong thả xuống, đi len lỏi vào các vườn chè, sắn, rồi đến bờ sông Cong, tìm một chỗ bóng mát nghỉ ngơi. Tôi ngả người trên cỏ nằm mơ màng, đếm cái tiếng kêu của chim gáy ở tận đâu xa xa. Tất cả buổi, tôi chỉ quanh quẩn ở ngoài đồi, trông và nghe không biết mỏi. Chiều đến, tôi lắng nghe luồng gió thì thào trong cành lá, hay đứng trên đồi nhìn sương mù từ từ bốc trên mặt sông. Tôi lần theo những con đường cỏ ướt để tìm trong bờ giậu cái điểm sáng của con sâu đêm. Tôi ngửng nhìn những vì sao lấp lánh trên không, dải Ngân Hà mờ sáng và tìm ông Thần Nông đội mũ đỏ.( ) (Trích Nắng trong vườn, Thạch Lam, NXB Hội Nhà văn & Cty Nhã Nam, 2015, tr.16-17) Thực hiện yêu cầu: Câu 1. Xác định người kể chuyện trong văn bản ở ngôi thứ mấy? Câu 2. Dựa vào đoạn trích, tìm ra những từ ngữ thể hiện hành động của nhân vật tôi khi Chiều đến? Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó được sử dụng trong câu văn: Dưới chân đồi, những mảnh ruộng mạ non như nhung, những thửa ruộng nước sáng lên như tấm gương. Câu 4. Nhận xét tâm trạng của nhân vật tôi trong đoạn trích? Câu 5. Em hiểu nội dung của những câu văn dưới đây như thế nào? “Chiều đến, tôi lắng nghe luồng gió thì thào trong cành lá, hay đứng trên đồi nhìn sương mù từ từ bốc trên mặt sông. Tôi lần theo những con đường cỏ ướt để tìm trong bờ giậu cái điểm sáng của con sâu đêm. Tôi ngửng nhìn những vì sao lấp lánh trên không, dải Ngân Hà mờ sáng và tìm ông Thần Nông đội mũ đỏ”. Câu 6. Từ nội dung của văn bản trên, em hãy nêu vai trò của thiên nhiên đối với đời sống của con người? (Viết một đoạn văn ngắn từ 5- 7 câu văn). II. VIẾT (5.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “ Không có mục tiêu nào quá lớn, không có ước mơ nào quá xa vời.” Anh (chị) hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về mục tiêu và ước mơ đối với tuổi trẻ hiện nay? .........................HẾT............................