Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_vat_li_11_nam_hoc_2023_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NHÓM VẬT LÝ - KTCN Môn Vật lý – Lớp 11 Năm học 2023 – 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu) - Phần 2: Câu hỏi đúng/sai. (4 câu) - Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. (6 câu) II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: 1.1. Điện trường: Lực tương tác tĩnh điện; Điện trường, điện trường đều; Thế năng điện, Điện thế; Tụ điện. 1.2. Dòng điện, mạch điện: Cường độ dòng điện; Điện trở - Định luật ôm. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý Dạng 1: Tính lực tương tác giữa hai điện tích. Dạng 2: Bài tập tương tác nhiều điện tích. Dạng 3: Bài tập về hệ điện tích cân bằng. Dạng 4. Bài tập tính cường độ điện trường tại một điểm. Dạng 5: Bài tập chồng chất điện trường. Dạng 6: Bài tập tính điện thế, hiệu điện thế Dạng 7: Bài tập tụ điện. ghép tụ Dạng 8: Bài tập định luật ôm. 3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: 3.1. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Cho hai bản cực song song, cách nhau 25 cm như hình 1 Hiệu điện thế giữa hai bản là 2 kV. a) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là 2kV. b) Trên hình vẽ, cường độ điện trường tại D lớn hơn tạiC. c) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng 500 V/m. d) Lực điện tác dụng lên điện tích +5 µC đặt tại C là 2,5.10-3 N. Câu 2: Xét tụ điện như hình bên a) Giá trị điện dung của tụ điện là 4,7.10-6F. b) Điện áp cực đại đặt vào hai đầu tụ là 50V. c) Điện tích cực đại mà tụ tích được là 0,235C. d) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8.10 -4 C thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là 24/253 V.
- 2 Câu 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Trong đó điện trở R1 = 14 , R2 = 8 , R3 = 24 . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3. a) Đọc mạch: R1 nt (R2 // R3). b) Điện trở tương đương của mạch là 46Ω. c) Điện áp đặt vào hai đầu AB là 8V. d) Dòng điện qua R2 là 0,1A. Câu 4. Xét đường sức điện của hai điện tích điểm q1 và q2 như hình vẽ. (Đường sức điện của hệ hai điện tích q1 và q2) a) Điện tích q1 > 0 và q2 < 0. b) Độ lớn điện tích q2 lớn hơn điện tích q1. c) Nếu đặt một điện tích q 3 gần hai điện tích trên thì nó có thể cân bằng khi nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó và tại điểm trong khoảng giữa hai điện tích. d) Vị trí của điểm có cường độ điện trường bằng 0 tạo với vị trí đặt hai điện tích thành tam giác đều. 6 Câu 5. Một electron được bắn với vận tốc đầu là v0 = 2.10 m/s vào một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Cường độ điện trường là 100 V/m. Biết electron có điện tích là -19 -31 -1,6.10 C, và khối lượng là 9,1.10 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản của không khí. a) Độ lớn của lực tác dụng lên hạt electron trong điện trường là 1,6.10-17 N. b) Electron chuyển động trong điện trường với quỹ đạo là đường cong Parabol. c) Electron sẽ chuyển động đều trong điện trường. 7 6 d) Vận tốc của e khi nó chuyển động được 10 s trong điện trường là 2,66.10 m/s . Câu 6. Một trường học có 20 phòng học, trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày, với công suất điện tiêu thụ 500 W. a) Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là 20 kW. b) Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên trong 30 ngày là 6000 kWh. c) Giả sử giá điện trung bình là 2000 đồng/kWh, thì tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày sẽ là 6.000.000 đồng. d) Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn 8 giờ mỗi ngày, thì tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong một năm học (9 tháng, mỗi tháng 30 ngày) là 10.000.000 đồng. Câu 7. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là 7 7 q1 3,2.10 C và q2 2,4.10 C, cách nhau một khoảng 12 cm. 12 a) Điện tích q1 thiếu 2.10 e. 12 b) Điện tích q2 thừa 1,5.10 e.
- 3 c) Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu là 0,48 N. d) Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặ về chỗ cũ. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó là 10 3 N. Câu 8: Trong mỗi giây có 109 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một ống phóng điện. Biết điện tích mỗi hạt có độ lớn bằng 1,6.10 19 C. a) Cường độ dòng điện qua ống là 1,6.10 10 C. b) 1,6.10 10 A là giá trị dòng điện chạy qua ống dây. c) Mật độ dòng điện là 1,6 hạt khi ống có tiết diện ngang S = 1 cm2. d) Các electron trong kim loại di chuyển cùng chiều dòng điện. Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết U 12 V, R1 6 , R2 3 , R3 6 . Điện trở của các khoá và của ampe kế A không đáng kể. a) K1 đóng K2 mở. Cường độ dòng điện bằng 1A K R b) K mở K đóng. Cường độ dòng điện bằng 1A R 1 2 1 1 R K c) K và K đều đóng. Điện trở của mạch là 8 1 2 A 3 2 2 d) K1 và K2 đều đóng. Cuoừng độ dòng điện bằng 1A Câu 10: Để bóng đèn loại 120 V – 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu đện thế 220 V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R. a) Điện trở của bóng đèn có giá trị bằng 240 khi đèn sáng bình thường. b) Cường độ dòng điện qua bóng đèn có giá trị bằng 0,5 A khi đèn sáng bình thường. c) Sau khi mắc, cường độ dòng điện IR có giá trị bằng 0,5 A. d) Điện trở R có giá trị là 240 . Câu 11: Cho 2 tụ điện có các thông số được ghi trên vỏ như hình vẽ. Tụ điện 1 Tụ điện 2 a) Điện dung của tụ điện 1 có giá trị bằng 4700μF. b) Nếu đặt vào tụ điện 2 hiệu điện thế lớn hơn 250V thì tụ 2 có nguy cơ bị đánh thủng. c) Hai tụ điện trên tích điện ở cùng một hiệu điện thế 8V thì tụ điện 2 sẽ tích điện nhiều hơn tụ 1. d) Hai tụ điện trên tích điện lên mức tối đa cho phép riêng của mỗi tụ thì hiệu điện tích tối đa của hai tụ là 22000μC . 6 -6 Câu 12. Cho hai điện tích điểm q 1 = 3,6.10 C và q2 = -1,8.10 C đặt tại 2 điểm A, B trong chân không cách nhau 9 cm. a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút. b) Lực tương tác giữa hai điện tích có độ lớn 0,72 N. c) Cường độ điện trường do điện tích q1 gây ra tại N là trung điểm của đoạn thẳng AB hướng ra xa q1 có độ lớn 8. 106V/m. d) Cường độ điện trường tổng hợp tại N là trung điểm của đoạn thẳng AB là 24. 106V/m.
- 4 Câu 13: Trong một vùng không gian có điện trường mà các đường sức điện trường có phương nằm ngang, song song với nhau và chiều như hình vẽ. Điện tích điểm q đặt trong điện trường. a) Điện trường như hình vẽ là điện trường đều. b) q < 0 thì 퐹 cùng phương cùng chiều với . c) Nếu đổi dấu điện tích thì hướng điện trường thay đổi. d) Cho q = -1,6.10-19C; E = 1600 V/m thì lực điện tác dụng lên điện tích q là 2,56.10-16 N. Câu 14: Cho một hạt mang điện dương chuyển động từ điểm A đến điểm B, C, D theo quỹ đạo khác nhau trong điện trường đều (hình vẽ). Gọi A 1, A2, A3 lần lượt là công do điện trường sinh ra khi hạt -19 chuyển động trên quỹ đạo (1), (2), (3). Cho E = 1600 V/m; q = 3,2.10 C; s1 = 5 cm; s2 = s3 = 10 cm. a) Công của lực điện trong điện trường tĩnh không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo. b) A1 = A2. c) Công do điện trường sinh ra nhỏ nhất khi hạt chuyển động trên quỹ đạo (1). d) Công do điện trường sinh ra khi hạt chuyển động trên quỹ đạo (2) là 5,12.10-17J. Câu 15: Trên nhãn bóng đèn 1 có ghi 220V – 20W và bóng đèn 2 có ghi 220V – 10W. Coi điện trở mỗi bóng đèn không thay đổi. Hai bóng đèn cùng loại đèn Led, cùng hãng sản xuất. a) Hiệu điện thế tối đa đặt vào mỗi bóng là 220V. b) Nếu cùng lắp vào hiệu điện thế 220V thì đèn 1 có độ sáng yếu hơn đèn 2. c) Nếu cùng lắp vào hiệu điện thế 220V, với cùng thời gian như nhau thì đèn 1 tiêu thụ điện năng nhiều hơn đèn 2. d) Mắc song song hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện chạy vào cả đoạn mạch song song xấp xỉ 0,14A. Câu 16: Cho thiết bị đo điện như hình a) Tên thiết bị là đồng hồ đo điện đa năng hiện số. b) Thiết bị này không đo được điện dung của tụ điện. c) Muốn đo hiệu điện thế không đổi ta xoay núm đến khu vực có chữ V, chọn giới hạn đo phù hợp, cắm chốt đỏ vào VHz , chốt đen vào COM. d) Muốn đo cường độ dòng điện ta mắc song song thiết bị này vào đoạn mạch cần đo; muốn đo điện áp ta mắc thiết bị nối tiếp với đoạn mạch cần đo.

