Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 1) - Mã đề 681 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 4 trang Gia Hân 12/05/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 1) - Mã đề 681 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_dia_li_11_lan_1_ma_de_681_nam_hoc_2021_20.doc
  • xlsxTHI THỬ LẦN I NĂM 2021_THI THỬ 11A6_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 1) - Mã đề 681 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI LẦN I NĂM HỌC: 2021-2022 Mã đề thi: 681 MÔN: ĐỊA LÝ 11 Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ? A. Gió Đông Nam đã biến tính. B. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan. C. Gió Tín phong bán cầu Bắc. D. Gió tây nam từ áp cao Tây Thái Bình Dương. Câu 2: Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió Tây Nam đầu hạ. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết hai trạm khí hậu Hà Nội và Thanh Hóa khác nhau ở đặc điểm nào sau đây? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. B. Thời gian mùa mưa. C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. D. Tháng mưa lớn nhất. Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là A. Lâm Viên. B. Đắk Lắk. C. Mơ Nông. D. Kon Tum. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta? A. Dòng sông ngắn và dốc. B. Lũ lên chậm xuống chậm. C. Chế độ nước thất thường. D. Có lũ vào thu - đông. Câu 6: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do A. gần chí tuyến, có gió Tín phong. B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp. C. có gió fơn Tây Nam, địa hình cao. D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh. Câu 7: Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU NGÀNH DU LỊCH NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2012 Năm 2000 2006 2009 2012 Tổng số (triệu lượt) 13,3 21,1 28,8 39,3 - Khách nội địa (triệu lượt) 11,2 17,5 25,0 32,5 - Khách quốc tế (triệu lượt) 2,1 3,6 3,8 6,8 Doanh thu (nghìn tỉ đồng) 17,4 51,0 68,0 160,0 (Nguồn: Niên giám thống kê 2012, NXB Thống kê, 2013) Để thể hiện cơ cấu khách du lịch nội địa và quốc tế nước ta năm 2006 và 2012 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất ? A. Cột chồng. B. Cột ghép. C. Tròn. D. Kết hợp. Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây không giáp biển Đông? A. Hải Phòng. B. Cần Thơ. C. TP. Hồ Chí Minh. D. Đà Nẵng. Câu 9: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta? A. Nước ta có nhiều đồi núi. B. Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc. C. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam. D. Phía bắc giáp Trung Quốc. Câu 10: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta? A. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ. B. Mang lại lượng mưa lớn. C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Làm cho khí hậu khô hạn. Trang 1/4 - Mã đề thi 681
  2. Câu 11: Cho biểu đồ: Từ biểu đồ trên, hãy cho biết đáp án nào sau đây là nhận xét không đúng? A. Sản lượng thủy sản khai thác tăng 3772.7 nghìn tấn. B. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác. C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác. D. Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn mức tăng sản lượng thủy sản. Câu 12: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là A. tây nam. B. đông nam. C. đông bắc. D. tây bắc. Câu 13: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do A. phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp. B. nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung. C. các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông. D. địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Câu 14: Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta có duy nhất một tỉnh giáp biển? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 15: Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do A. cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa. B. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. C. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. D. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống. Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta? A. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền. B. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm. C. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam. D. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam. Câu 17: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2000 2005 2012 2015 Tổng diện tích 10.497 13.287 14.636 14.926 - Cây lương thực 7.324 8.383 8.919 9.015 - Cây công nghiệp 1.619 2.496 2.953 2.828 - Các loại cây trồng khác 1.554 2.408 2.764 3.083 (Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta, giai đoạn 2000 - 2015 ? Trang 2/4 - Mã đề thi 681
  3. A. Diện tích cây công nghiệp tăng liên tục từ 2000 đến 2012. B. Diện tích cây lương thực tăng liên tục. C. Tỉ trọng cây lương thực giảm nhanh. D. Tỉ trọng cây công nghiệp tăng liên tục. Câu 18: Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây? A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trường Sơn Nam. D. Trường Sơn Bắc. Câu 19: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm. B. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa. C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao. Câu 20: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. quá trình phong hóa mạnh mẽ. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có mưa nhiều từ tháng IX đến tháng XII? A. Đà Lạt. B. Nha Trang. C. Thanh Hóa. D. Sa Pa. Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta? A. Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4. B. Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4. C. Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam. D. Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia. Câu 23: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là A. tác động của vận động Tân kiến tạo. B. vị trí địa lí giáp Biển Đông. C. sự xuất hiện khá sớm của con người. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 , cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển? A. An Giang. B. Đồng Tháp. C. Kiên Giang. D. Cà Mau. Câu 25: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta? A. Hệ thống các bãi triều. B. Bên ngoài của lãnh hải. C. Hệ thống đảo ven bờ. D. Phía trong đường cơ sở. Câu 26: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi A. địa hình nước ta thấp dần ra biển. B. hoạt động của gió phơn Tây Nam. C. địa hình nước ta nhiều đồi núi. D. vị trí trong vùng nội chí tuyến. Câu 27: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do A. nguồn nước ngầm phong phú hơn. B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. C. sự điều tiết của các hồ chứa nước. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn. Câu 28: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta? A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng. C. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật. D. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi. Câu 29: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? A. Trong năm có một mùa đông lạnh. B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp. C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta? A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC. C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt. D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo. Câu 31: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là A. Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa. B. Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Trang 3/4 - Mã đề thi 681
  4. C. Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng. D. Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á. Câu 32: Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào? A. Ven biển Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Nam Bộ. Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc? A. Vùng khí hậu Nam Bộ. B. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. C. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ. D. Vùng khí hậu Tây Nguyên. Câu 34: Những động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam? A. Thú có lông dày (gấu, chồn...) B. Thú lớn (voi, hổ, báo...). C. Thú có móng vuốt. D. Trăn, rắn, cá sấu... Câu 35: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tín phong. B. Tây ôn đới. C. gió mùa. D. gió phơn. Câu 36: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là A. xâm thực, bồi tụ. B. bồi tụ, mài mòn. C. xói mòn, rửa trôi. D. bồi tụ, xói mòn. Câu 37: Cho biểu đồ: GDP của nước ta giai đoạn 1990 – 2018. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế. B. Tốc độ tăng GDP của các thành phần kinh tế nước ta. C. Sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế. D. Sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế. Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ? A. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí. B. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn. C. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc. D. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây. Câu 39: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. bị thủy triều tác động rất mạnh. B. có nhiều sông ngòi, kênh rạch. C. do phù sa các sông lớn tạo nên. D. có hệ thống đê sông và đê biển. Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây có lưu lượng nước lớn nhất (theo số liệu đo ở các trạm Mỹ Thuận, trạm Cần Thơ, trạm Hà Nội và trạm Cung Sơn)? A. Sông Đà Rằng. B. Sông Mã. C. Sông Mê Công (Cửu Long). D. Sông Hồng. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 681