Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 3 trang Gia Hân 13/06/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_11_nam_hoc_2022_2023_t.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II Nhóm: Địa lí Môn: Địa lớp 11 (Đề cương gồm có 03 trang) Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm + 2 câu tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết * NHẬT BẢN - Điều kiện tự nhiên. - Tình hình phát triển kinh tế. * CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA - Tự nhiên, dân cư và xã hội - Các ngành kinh tế. * KHU VỰC ĐÔNG NAM Á - Các ngành kinh tế. - Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Vẽ biểu đồ: biểu đồ tròn, biểu đồ cột. - Nhận xét biểu đồ, nhận xét bảng số liệu. 3. Bài tập trắc nghiệm minh họa Câu 1: Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản? A. Lượng mưa tương đối cao. B. Thay đổi từ bắc xuống nam. C. Có sự khác nhau theo mùa. D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 2: Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của A. phía bắc Nhật Bản. B. phía nam Nhật Bản. C. khu vực trung tâm Nhật Bản. D. ven biển Nhật Bản Câu 3: Hai loại khoáng sản có trữ lượng lớn đáng kể hơn cả của Nhật Bản là. A. Dầu mỏ và khí đốt. B. Sắt và mangan. C. Than đá và đồng. D. Bôxit và apatit. Câu 4: Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do A. Có nhiều bão, sóng thần. B. Có diện tích rộng nhất. C. Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao. D. Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau. Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973? A. Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư. B. Tập chung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. C. Tập trung phát triển kinh tế các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công. D. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản. Câu 6: Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự kinh tế Nhật Bản vì A. Giải quyết được nguyền nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp. B. Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn. C. Các nhiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu 1
  2. D. Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ cấu sản xuất, lao động, nguyên liệu, ) phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại. Câu 7: Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu do A. Có nhiều thiên tai. B. Khủng hoảng dầu mỏ thế giới. C. Khủng hoảng tài chính thế giới. D. Cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản. Câu 8: Cho bảng số liệu: Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục. B. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới. C. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định. D. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động. Câu 9: Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc? A. Đông Bắc. B. Hoa Bắc. C. Hoa Trung. D. Hoa Nam. Câu 10: Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc? A. Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa. B. Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa. C. Ôn đới lụa địa và ôn đới gió mùa. D. Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa. Câu 11: Địa hình miền Tây Trung Quốc A. gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ. B. gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. C. là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ. D. là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng. Câu 12: Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây? A. La bàn. B. Giấy. C. Kĩ thuật in. D. Chữ la tinh. Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do A. Tiến hành chính sách dân số rất triệt để. B. Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục. C. Sự phát triển nhanh của nền kinh tế. D. Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân. Câu 14: Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới? A. Công nghiệp khai thác than. B. Công nghiệp chế tạo máy bay. C. Công nghiệp đóng tàu. D. Công nghiệp hóa dầu. Câu 15: Các ngành công nghiệp ở nông thôn của Trung Quốc phát triển dựa trên các thế mạnh nào? A. Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có. B. Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có. C. Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao. D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao. Câu 16: Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài. B. Có nhiều làng nghề truyền thống sản xuất lâu đời. C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. D. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn. 2
  3. Câu 17: Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào? A. Lương thực, củ cải đường, thủy sản B. Lúa gạo, cao su, thịt lợn. C. Lương thực, bông, thịt lợn. D. Lúa mì, khoai tây, thịt bò. Câu 18: Các loại nông sản chính của Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là A. Lúa mì, ngô, củ cải đường. B. Lúa gạo, mía, bông. C. Lúa mì, lúa gạo, ngô. D. Lúa gạo, hướng dương, chè. Câu 19: Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp của Đông Nam Á? A. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. B. Trồng lúa nước. C. Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà. D. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Câu 20: Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trong khu vực Đông Nam Á là A. Lào, In-đô-nê-xi-a. B. Thái Lan, Việt Nam. C. Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a. D. Thái Lan, Ma-lai-xi-la. Câu 21: nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là A. Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ. B. Thời tiết diến biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão. C. Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển. D. Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Câu 22: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm nào? A. 1967. B. 1977. C. 1995. D. 1997. Câu 23: 5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po. B. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po. C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po. D. Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam. Câu 24: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm nào? A. 1967. B. 1984. C. 1995. D. 1997. Câu 25: Mục tiêu tổng quát của ASEAN là A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển. B. Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên. C. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới. D. Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác. 3