Đề cương ôn tập kiêm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiêm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiêm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NHÓM : VĂN Môn: Ngữ văn ; Lớp 11 Năm học: 2023 – 2024 I.HÌNH THỨC KIỂM TRA: -Trắc nghiệm: 35% ,tự luận : 65%. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 phút. III. NỘI DUNG A. KIẾN THỨC VỀ THỂ LOẠI VÀ CẤU TRÚC BÀI LÀM VĂN BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ 1.Truyện ngắn - Truyện ngắn, truyện ngắn hiện đại. - Câu chuyện và truyện kể - Điểm nhìn trong truyện kể - Lời người kể chuyện và lời nhân vật 2.Ôn tập kiểu bài viết về tác phẩm truyện 2.1.Yêu cầu của kiểu bài - Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện được chọn để phân tích (chú ý nêu khái quát các phương diện làm nên tính nghệ thuật của tác phẩm mà bài viết sẽ đi sâu phân tích). - Nêu được và phân tích một cách cụ thể, rõ ràng về các phương diện nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm (nghệ thuật sáng tạo tình huống, xây dựng cốt truyện, những nét đặc sắc của hình tượng người kể chuyện, cách tổ chức trần thuật, lời văn và giọng điệu,...). - Nêu nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục với những phân tích có chiều sâu hay thể hiện góc nhìn mới mẻ. - Khẳng định giá trị của tác phẩm được chọn để phân tích. 2.2.Dàn ý Mở bài - Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm, nêu phương diện nghệ thuật mà bài viết cần đi sâu phân tích . Thân bài - Triển khai bài viết thành các luận điểm theo trình tự nhất định. + Miêu tả các phương diện nghệ thuật trong tác phẩm như: Ngôi kể, điểm nhìn trần thuật, ngôn ngữ, giọng điệu , các yếu tố nghệ thuật khác như tình huống truyện, . + Phân tích tác dụng của nó, thái độ của người kể chuyện + Đánh giá hiệu quả của yếu tố nghệ thuật đó. Kết bài -Khẳng định giá trị nghệ thuật của tác phẩm truyện. Bài 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH 1. Cấu tứ trong thơ 2. Yếu tố tượng trưng trong thơ 3.Cấu trúc kiểu bài nghị luận về một tác phẩm thơ a.Yêu cầu của kiểu bài - Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ(tác giả, vị trí bài thơ, lí do lựa chọn bài thơ) - Xác định rõ trọng tâm vấn đề bàn luận trong bài viết (Cấu tứ độc đáo của bài thơ và sự chi phối của nó đến hệ thống hình ảnh) - Xem xét vấn đề một cách toàn diện theo từng khía cạnh cụ thể với lí lẽ, bằng chứng xác đáng. 1
- - Đánh giá được nét đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh của bài thơ cùng những giá trị của chúng trong việc thể những khám phá mới về con người và cuộc sống. b.Dàn ý *Mở bài - Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận *Thân bài - Nêu khái quát cấu tứ của bài thơ - Phân tích, đánh giá những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ, các phương tiện ngôn từ được sử dụng, cách nhìn mới của nhà thơ về cuộc sống và con người. *Kết bài - Khẳng định lại sự độc đáo của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với việc đem lại cách nhìn, cách đọc mới cho độc giả. B. ĐỀ MINH HỌA ĐỀ BÀI I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: TẠM BIỆT HUẾ (Thu Bồn) Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ, Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng. Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu. Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại Nhịp cầu cong và con đường thẳng ngày quên lãng, Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu? Mặt trời vàng và mắt em nâu Con sông dùng dằng, con sông không chảy Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu! Xin chào Huế một lần anh đến, Để ngàn lần anh mãi nhớ trong mơ. Tạm biệt Huế với em là vĩnh biệt, Em rất thực nắng thì mờ ảo, Hải Vân ơi xin Người đừng tắt ngọn sao khuya. Xin đừng lầm em với cố đô. Tạm biệt nhé với chiếc hôn thầm lặng, Anh trở về hóa đá phía bên kia. Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy, Nắng minh mang mấy nhịp Tràng Tiền. Nón rất Huế nhưng đời không phải thế, (Huế, 1980) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Nhân vật trữ tình trong bài thơ có thể là: A. Thành phố Huế B. Con người Huế C. Nhân vật “anh” (Có thể là tác giả) 2
- D. Nhân vật “em” (Có thể là người con gái trong mộng của tác giả) Câu 2. Đối tượng trung tâm được tác giả thể hiện cảm xúc trong bài thơ là: A. Thành phố Huế với các hình tượng tiêu biểu của thành phố B. Thành phố Huế C. Người tác giả yêu thương D. Kỉ niệm của tác giả với thành phố Huế Câu 3. Những hình ảnh về Huế và đặc trưng của Huế được tác giả thể hiện trong bài thơ là: A. Ngôi đền cổ, điện Hòn Chén, lăng tẩm, kinh thành Huế, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân B. Ngôi đền cổ, điện Hòn Chén, lăng tẩm, cố đô, áo (dài) trắng, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân C. Ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, cố đô, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân D. Ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, kinh đô, cầu Tràng Tiền, sông Hương Câu 4. Bài thơ trên thuộc thể thơ: A. Lục bát B. Tự do C. Thất ngôn bát cú Đường luật D. Thơ Mới Câu 5. Biện pháp tu từ trong câu thơ sau là gì? Con sông dùng dằng con sông không chảy Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu A. Biện pháp tu từ nhân hóa B. Biện pháp tu từ điệp từ C. Biện pháp tu từ hoán dụ D. Biện pháp tu từ so sánh Câu 6. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ trên là: A. Tình cảm triền miên trong lưu luyến của người sắp xa Huế. B. Sự nuối tiếc nhớ nhung khi phải xa Huế C. Niềm yêu thương Huế đậm đà, sâu sắc D. Sự nuối tiếc những kỉ niệm với người thương tại Huế Câu 7. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ được thể hiện ở hình ảnh nào sau đây: A. Nắng minh mang mấy nhịp Tràng Tiền. B. Anh trở về hóa đá phía bên kia C. Nhịp cầu cong và con đường thẳng D. Nón rất Huế nhưng đời không phải thế, Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu: Câu 8. Chỉ ra và nêu tác dụng câu hỏi tu từ trong câu thơ: “Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu?” Câu 9. Lựa chọn và phân tích một yếu tố tượng trưng trong bài thơ mà em ấn tượng Câu 10. Hình ảnh “Con sông dùng dằng, con sông không chảy 3
- Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu!” trong văn bản Tạm biệt Huế có gì khác so với hình ảnh dòng sông Hương trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử sau đây: “Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.” II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá cấu tứ và hình ảnh trong bài thơ phần đọc hiểu ?. 4

