Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_11_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NHÓM: VĂN Môn: Ngữ văn ; Lớp 11 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Tự luận 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút. III. NỘI DUNG A. KIẾN THỨC VỀ THỂ LOẠI BÀI 6: NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” 1. Truyện thơ Nôm - Đề tài, chủ đề, nhân vật, kết cấu trong truyện thơ Nôm. Bài 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ 1. Đặc điểm thể kí 2. Tính phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí B. CẤU TRÚC BÀI LÀM VĂN 1. Ôn tập kiểu bài viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học 1.1. Yêu cầu của kiểu bài a. Khái niệm kiểu bài - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản được sử dụng rộng rãi, đáp ứng nhu cầu hiểu biết trong mọi lĩnh vực đời sống. Kiểu văn bản này gắn liền với tư duy khoa học, với mục đích giúp người đọc hiểu rõ về đối tượng cần thuyết minh. Viết kiểu bài thuyết minh, cần rèn luyện những thao tác, kĩ năng tìm hiểu thông tin, nghiên cứu và trình bày các tri thức một cách chính xác, khách quan. b. Yêu cầu đối với kiểu bài - Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh (Tác giả, nhan đề, đánh giá chung). - Giới thiệu khái quát về tác giả. - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, đặc điểm thể loại, tóm tắt được nội dung tác phẩm. - Đánh giá giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. - Đánh giá vị trí, đóng góp của tác phẩm với đời sống văn học. - Có thể lồng ghép các yếu tố khác như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận; nhưng cần đảm bảo giữ được đặc trưng thể loại của văn bản thuyết minh (không để lẫn với văn bản nghị luận). 1.2. Dàn ý a. Mở bài - Giới thiệu chung về tác phẩm văn học cần thuyết minh. b. Thân bài - Giới thiệu khái quát về tác giả. - Nêu hoàn cảnh sáng tác và đặc điểm thể loại. - Làm rõ giá trị tư tưởng của tác phẩm. - Nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm. - Chú ý kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong thuyết minh. c. Kết bài - Khẳng định vị trí, ý nghĩa của tác phẩm trong nền văn học dân tộc hoặc đời sống văn hóa của dân tộc 1
- 2. Ôn tập kiểu bài phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc nghệ thuật về tác phẩm, đoạn trích thơ Nôm a. Mở bài - Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ, đoạn thơ và nêu vấn đề nghị luận. b. Thân bài - Phân tích, đánh giá mạch ý tưởng, cảm xúc của nhân vật trữ tình. - Phân tích, đánh giá sự phát triển của hình tượng chính và tính độc đáo của những phương tiện ngôn ngữ được sử dụng . - Phân tích, đánh giá nét hấp dẫn riêng của bài thơ, đoạn thơ so với những sáng tác khác cùng đề tài, chủ đề, thể loại. c. Kết bài - Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của đoạn thơ, bài thơ, ý nghĩa của bài thơ đối với người viết và bài nghị luận. 3. Ôn tập cấu trúc bài viết phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc nghệ thuật một tác phẩm kí. a. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, chủ đề, ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. b. Thân bài - Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm. - Phân tích, đánh giá chủ đề cuả TP kí: Cốt truyện, nhân vật, lời kể (Dẫn chứng) - Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật tác phẩm kí (Dẫn chứng ) c. Kết bài - Khái quát nội dung chính chủ đề, nghệ thuật. - Khẳng định giá trị, sức sống của tác phẩm, đoạn trích. C. ĐỀ MINH HỌA 1. Định dạng đề - PHẦN I: ĐỌC HIỂU: Nội dung phần đọc hiểu có thể là một văn bản truyện thơ Nôm, một văn bản kí... (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa). - PHẦN II. VIẾT: Phần viết có thể là dạng thuyết minh về một tác phẩm văn học, phân tích đánh giá một đoạn trích truyện thơ Nôm hoặc phân tích đánh giá một đoạn trích thuộc văn bản kí (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa). 2. Đề minh họa ĐỀ BÀI I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau: THỀ NGUYỀN (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) Cửa ngoài vội rủ rèm the, Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa. Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình. Bây giờ rõ mặt đôi ta, Nhặt thưa (1) gương (2) giọi đầu cành, Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?” Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh (3) hắt hiu Vội mừng làm lễ rước vào, Sinh vừa tựa án (4) thiu thiu, Đài sen (9) nối sáp lò đào (10) thêm hương. Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê Tiên thề (11) cùng thảo một chương, Tiếng sen (5) sẽ động giấc hòe (6), Tóc mây (12) một món dao vàng(13)chia đôi. Bóng trăng đã xế hoa lê (7) lại gần. Vầng trăng vằng vặc giữa trời, Bâng khuâng đỉnh Giáp non thần (8). Đinh ninh hai miệng một lời song song 2
- Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng. Tóc tơ (14) căn vặn tấc lòng, Nàng rằng: “Khoảng vắng đêm trường, Trăm năm tạc một chữ đồng (15) đến xương. Chú thích: (1) Nhật thưa: (nhật: mau, dày) chỉ ánh trăng chiếu xuyên qua lá cây tạo thành những khoảng sáng không đều nhau, chỗ sáng nhiều chỗ sáng ít. (2) Gương: ở đây chỉ mặt trăng. (3) Trướng huỳnh: xưa có người nhà nghèo không có đèn để đọc sách, phải bắt đom đóm làm đèn học. Do đó, trướng huỳnh được dùng chỉ phòng học của nho sinh, đồng thời gợi ý hiếu học. Cả câu ở đây ý nói : nhìn từ bên ngoài vào thấy ánh sáng đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dìu diu. (4) Án: cái bàn học xưa. (5) Tiếng sen: tiếng bước chân nhẹ nhàng của người đẹp. (6) Giấc hòe: Từ điển tích Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hoè, rồi mơ thấy mình ở nước Hoè An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau bằng mắt tỉnh dậy thì hoá ra đó là giấc mộng, thấy dưới cành hoè phía nam chỉ có một tổ kiến mà thôi. Từ đó điển này có ý: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. (7) Hoa lê: hoa cây lê, ở đây chỉ người đẹp. (8) Đỉnh Giáp non thần: bài Phú Cao Đường của Tống Ngọc kể rằng vua nước Sở chơi đất Cao Đường nằm mơ thấy một người đàn bà đẹp, hỏi ở đâu, người đó nói là thần nữ núi Vu Giáp. Non thần: thần núi ấy. Cả câu có nghĩa là Kim Trọng cảm thấy Kiều xuất hiện như là thần nữ của núi Vu Giáp. (9) Đài sen: cái đài hình hoa sen để đặt cây nến. (10) Lò đào: cái lò hương hình trái đào. Cả câu ý nói Kim Trọng đặt thêm nến sáp cho thêm sáng, thắp thêm hương cho thêm thơm. (11) Tiên thề: (tiên: tờ giấy) tờ giấy viết lời thể. (12) Tóc mây: tóc xanh như mây. (13) Dao vàng: chỉ con dao quý, cũng có thể đây chỉ là phép tu từ thuần tuý khi tả con dao mà Kiều và Kim Trọng dùng để cắt tóc thề nguyền, giống như trường hợp bút hoa, lệ hoa, thềm hoa,... (14) Tóc tơ: chỉ những điều chỉ li, tỉ mỉ. (15) Chữ đồng: chữ đồng tâm, đồng lòng. Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Xác định thể loại văn bản? Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn trích? Câu 3. Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì? Câu 4. Ghi lại những câu thơ miêu tả ánh sáng trong trích đoạn. Nhận xét về dụng ý của tác giả trong việc thay đổi sắc độ ánh sáng từ đoạn đầu đến đoạn cuối trong đoạn trích? Câu 5. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong những câu thơ sau? Nêu tác dụng? "Vừng trăng vằng vặc giữa trời, Đinh ninh hai miệng một lời song song. Tóc tơ căn vặn tấc lòng, Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương." Câu 6. Viết đoạn văn khoảng 10 – 12 câu phân tích quan niệm tình yêu của Nguyễn Du được thể hiện trong trích đoạn Thề nguyền. II. VIẾT (5.0 điểm) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Thề nguyền ở phần đọc hiểu? 3

